Trả lời nhanh
Đáp án đúng là dung dịch Ba(OH)2 (phương án C). Ba(OH)2 là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn ra ion OH− nên môi trường kiềm và pH > 7. Dung dịch NaCl trung tính nên pH = 7, dung dịch HCl là axit mạnh nên pH < 7.
Nhắc lại thang pH
pH cho biết dung dịch có tính axit hay bazơ, với [H+] là nồng độ ion H+ (mol/L) thì pH = −lg[H+]. Ở 25 °C:
- pH < 7: môi trường axit.
- pH = 7: môi trường trung tính.
- pH > 7: môi trường bazơ (kiềm).
Quỳ tím giúp nhận biết nhanh: hoá đỏ trong axit, hoá xanh trong bazơ và giữ màu tím trong dung dịch trung tính.

Phân tích từng dung dịch
| Dung dịch | Phân li trong nước | Môi trường | pH |
|---|---|---|---|
| NaCl | NaCl → Na+ + Cl− | Trung tính | = 7 |
| HCl | HCl → H+ + Cl− | Axit | < 7 |
| Ba(OH)2 | Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH− | Bazơ | > 7 |
Vì sao loại NaCl và HCl?
- NaCl: là muối tạo bởi bazơ mạnh (NaOH) và axit mạnh (HCl). Các ion Na+ và Cl− không phản ứng với nước nên không làm thay đổi [H+] hay [OH−], dung dịch trung tính.
- HCl: cho nhiều ion H+. Ví dụ dung dịch HCl 0,1M có [H+] = 0,1M nên pH = 1.
Cách tính pH của dung dịch Ba(OH)2
Ví dụ: dung dịch Ba(OH)2 0,005M.
- Mỗi mol Ba(OH)2 cho 2 mol OH−, nên [OH−] = 2 × 0,005 = 0,01M.
- pOH = −lg(0,01) = 2.
- pH = 14 − pOH = 14 − 2 = 12.
pH = 12 lớn hơn 7, nên môi trường bazơ, đúng như kết luận ở đầu bài.
Mở rộng: muối cũng có thể làm pH khác 7
Không phải muối nào cũng trung tính. Muối của bazơ mạnh và axit yếu như Na2CO3 hay CH3COONa tạo dung dịch có pH > 7 do ion gốc axit nhận H+ của nước. Ngược lại, muối của bazơ yếu và axit mạnh như NH4Cl, CuSO4 có pH < 7. Muối của axit mạnh với bazơ mạnh như NaCl, KNO3 mới trung tính.
Mẹo nhớ nhanh
- Thấy OH trong công thức của bazơ tan (NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2) thì pH > 7.
- Thấy axit mạnh (HCl, H2SO4, HNO3) thì pH < 7.
- Thấy muối thì xét muối do axit và bazơ nào tạo nên.
Lỗi sai thường gặp
- Cho rằng muối nào cũng trung tính. Hãy xét kĩ gốc axit và gốc bazơ.
- Quên nhân đôi nồng độ OH− với Ba(OH)2 (có hai nhóm OH).
- Nhầm pOH với pH: pH + pOH = 14 ở 25 °C.
Luyện tập
Câu 1. Tính pH của dung dịch NaOH 0,01M.
Đáp án: [OH−] = 0,01M, pOH = 2 nên pH = 12.
Câu 2. Dung dịch nào có pH < 7: Na2CO3 hay NH4Cl?
Đáp án: NH4Cl, vì ion NH4+ cho H+ vào nước nên môi trường axit.
Câu 3. Trộn 100 mL HCl 0,1M với 100 mL NaOH 0,1M. Dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu?
Đáp án: Hai chất vừa đủ, tạo NaCl nên pH = 7.
Câu hỏi thường gặp
Dung dịch nào sau đây có pH lớn hơn 7: NaCl, HCl, Ba(OH)2?
Dung dịch Ba(OH)2, vì là bazơ mạnh nên tạo nhiều ion OH− và pH lớn hơn 7.
Vì sao dung dịch NaCl có pH bằng 7?
NaCl là muối của axit mạnh và bazơ mạnh nên ion Na+ và Cl− không bị thuỷ phân, dung dịch trung tính.
Làm sao tính pH của dung dịch Ba(OH)2?
Tính [OH−] = 2 × CM của Ba(OH)2, suy ra pOH = −lg[OH−] rồi pH = 14 − pOH.
Muối nào làm pH lớn hơn 7?
Muối của bazơ mạnh với axit yếu, ví dụ Na2CO3 và CH3COONa, vì gốc axit yếu thuỷ phân tạo OH−.