Trả lời nhanh
Công thức phân tử của đimetylamin là C2H7N, công thức cấu tạo thu gọn là (CH3)2NH hay CH3–NH–CH3. Tên “đimetylamin” nghĩa là N liên kết với hai nhóm metyl (–CH3): 2 C + (3 + 3 + 1) = 7 H + 1 N. Đây là amin bậc hai, phân tử khối bằng 45.
Cách suy ra công thức từ tên gọi
Tên amin gọi theo gốc – chức: tên gốc hiđrocacbon + amin. Tiền tố “đi” chỉ có hai gốc giống nhau gắn vào nguyên tử nitơ.
- Gốc metyl là –CH3, có hai gốc nên viết (CH3)2.
- Nitơ trong amin có hoá trị III: đã nối với 2 gốc metyl nên còn 1 hoá trị nối với 1 H, tức nhóm –NH–.
- Ghép lại: CH3–NH–CH3. Đếm nguyên tử: C = 2; H = 3 + 1 + 3 = 7; N = 1 → C2H7N.
Kiểm tra bằng công thức tổng quát amin no, đơn chức, mạch hở CnH2n+3N: với n = 2 ta có C2H7N. Khớp.
Bảng so sánh các amin hay gặp
| Tên | Công thức cấu tạo | Công thức phân tử | Bậc | M |
|---|---|---|---|---|
| Metylamin | CH3NH2 | CH5N | I | 31 |
| Etylamin | C2H5NH2 | C2H7N | I | 45 |
| Đimetylamin | (CH3)2NH | C2H7N | II | 45 |
| Trimetylamin | (CH3)3N | C3H9N | III | 59 |
| Anilin | C6H5NH2 | C6H7N | I | 93 |
| Etylenđiamin | H2NCH2CH2NH2 | C2H8N2 | – | 60 |
Những lỗi sai thường gặp
- Nhầm với etylamin: cả hai cùng là C2H7N, là đồng phân của nhau. Chỉ khác ở công thức cấu tạo: etylamin bậc I, đimetylamin bậc II. Vì vậy nếu đề cho “công thức cấu tạo” hoặc “bậc amin” thì phải viết đúng (CH3)2NH.
- Hiểu “đi” là hai nguyên tử N: sai. “Đi” chỉ số gốc metyl. Chất có hai N là điamin, ví dụ etylenđiamin C2H8N2.
- Quên H trên nitơ: viết (CH3)2N thành C2H6N là thiếu 1 H.
- Nhầm với trimetylamin: trimetylamin có ba gốc CH3, công thức C3H9N, amin bậc ba.
Mẹo nhớ
Với amin no, đơn chức, mạch hở: số H = 2n + 3. Chỉ cần đếm số C là suy ra số H. Metylamin n = 1 → CH5N; đimetylamin và etylamin n = 2 → C2H7N; trimetylamin và propylamin n = 3 → C3H9N.
Tính chất cơ bản của đimetylamin
- Ở điều kiện thường là chất khí, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước.
- Có tính bazơ, làm quỳ tím ẩm hoá xanh, mạnh hơn amoniac vì gốc metyl đẩy electron.
- Phản ứng với axit: (CH3)2NH + HCl → (CH3)2NH2Cl (đimetylamoni clorua).
- Phản ứng cháy: 4C2H7N + 15O2 → 8CO2 + 14H2O + 2N2 (nhiệt độ cao).
Bài luyện tập
Bài 1. Viết công thức cấu tạo các amin có công thức phân tử C2H7N và cho biết bậc của từng chất.
Đáp án: Có 2 chất: CH3CH2NH2 (etylamin, bậc I) và CH3NHCH3 (đimetylamin, bậc II).
Bài 2. Cho 4,5 gam đimetylamin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối thu được.
Đáp án: n = 4,5 : 45 = 0,1 mol. Muối (CH3)2NH2Cl có M = 45 + 36,5 = 81,5 → m = 0,1 × 81,5 = 8,15 gam.
Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam đimetylamin, tính thể tích CO2 (đktc) và khối lượng H2O.
Đáp án: n(amin) = 0,1 mol. Theo phương trình, n(CO2) = 0,2 mol → V = 4,48 lít; n(H2O) = 0,1 × 7/2 = 0,35 mol → m = 6,3 gam.
Câu hỏi thường gặp
Đimetylamin có công thức phân tử là gì?
Công thức phân tử của đimetylamin là C2H7N, công thức cấu tạo (CH3)2NH, phân tử khối 45.
Đimetylamin là amin bậc mấy?
Là amin bậc hai, vì nguyên tử nitơ liên kết với hai gốc hiđrocacbon (hai nhóm metyl).
Đimetylamin và etylamin khác nhau thế nào?
Hai chất cùng công thức phân tử C2H7N nên là đồng phân. Etylamin C2H5NH2 là amin bậc một, đimetylamin (CH3)2NH là amin bậc hai.
Đimetylamin có làm quỳ tím đổi màu không?
Có. Dung dịch đimetylamin có tính bazơ nên làm quỳ tím hoá xanh.