Giáo án Thực hành tiếng Việt trang 121 (Chân trời sáng tạo) 2024| Ngữ văn 6

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý Thầy/Cô Giáo án Ngữ Văn 6 Bài 5: Thực hành tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo theo mẫu Giáo án chuẩn của Bộ GD&ĐT. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp Giáo viên dễ dàng biên soạn giáo án Ngữ Văn 6. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của mình.

Chỉ 300k mua trọn bộ Giáo án Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo bản word trình bày đẹp mắt, thiết kế hiện đại (chỉ từ 30k cho 1 bài Giáo án lẻ bất kì):

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- Nhận biết tu từ ẩn dụ, hoán dụ và tác dụng của chúng, vận dụng được biện pháp tu từ khi viết và khi nói.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực nhận diện cụm từ và chỉ ra tác dụng của phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

3. Phẩm chất: 

Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV

c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS

d. Tổ chức thực hiện:

GV đưa ra ví dụ và yêu cầu HS quan sát:

                                "Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

                                 Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng"

 

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ "Mặt trời" trong hai dòng thơ có mang ý nghĩa giống nhau không? Tại sao tác giả lại sử dụng cách nói như vậy? Cách nói như vậy gọi là gì? Bài học ngày hôm nay sẽ cùng tìm hiểu biện pháp tu từ này.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt

a) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm cụm từ và cách mở rộng thành phần chính của câu.

b) Nội dung: GV trình bày vấn đề

c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Tìm hiểu  phép tu từ ẩn dụ

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: 

+ Hãy quan sát ví dụ sau và trả lời câu hỏi:

Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm

+ Trong đoạn thơ, cụm từ "Người Cha" dùng để chỉ ai?

+ Vì sao có thể dùng "Người Cha" để chỉ Bác Hồ?

+ Nếu không đặt câu thơ đó trong văn cảnh (bài thơ) liệu chúng ta có hiểu "Người Cha" là ai không?


- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện nhiệm vụ:

Dự kiến sản phẩm:

- Người cha: để chỉ Bác Hồ

- Mục đích: Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với các anh bộ đội  như tình cha con; Tình cảm kính yêu, biết ơn của các chiến sĩ với Bác.


Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.


NV2: Tìm hiểu phép tu từ hoán dụ

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: GV yêu cầu HS đọc các VD.

Áo nâu cùng với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

- GV chú ý HS các từ in đậm: áo nâu, áo xanh

- GV đặt câu hỏi: 

+ Nếu tách các từ áo nâu, áo xanh ra khỏi câu thơ thì chúng có ý nghĩa như thế nào?

+ Trong câu thơ trên, những từ ngữ đó chỉ đối tượng nào?Vì sao?

+ Như vậy giữa áo nâu và áo xanh với người nông dân và công nhân có mối quan hệ?

+ Em nhận xét gì về cách gọi tên của các sự vật đó?

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện nhiệm vụ:

Dự kiến sản phẩm:

áo nâu: áo màu nâu          chỉ màu sắc áo


áo xanh: áo màu xanh


Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.

Gv giải thích thêm: Người nông dân và công nhân ( sự vật được chỉ) 

+ Người nông dân mặc áo nâu      Dấu hiệu SV

+ Người công nhân mặc áo xanh

- GV bổ sung: Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành có mối quan hệ gần gũi

+ Nông dân gọi áo nâu; CN gọi áo xanh

+ Nơi ở người nông dân- nông thôn

+ Nơi ở người CN - thị thành


NV3: So sánh biện pháp từ ẩn dụ và hoán dụ

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, so sánh biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ theo phiếu học tập sau:

Nội dung

Ẩn dụ

Hoán dụ

Định nghĩa (là gì? Thế nào?)

   

Cơ chế (được tạo ra theo cách nào?)

   

Tác dụng 

   

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thực hiện nhiệm vụ:

Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.

I.  Ẩn dụ

1. Xét ví dụ






2. Nhận xét

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt.
































II. Hoán dụ

  1. Xét ví dụ


2. Nhận xét

- Hoán dụ: Cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác.































................................................

................................................

................................................

Tài liệu có 8 trang, trên đây trình bày tóm tắt 3 trang của Giáo án Ngữ Văn 6 Chân trời sáng tạo Bài 5: Thực hành tiếng Việt.

Xem thêm các bài giáo án Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Giáo án Đánh thức trầu

Giáo án Thực hành tiếng Việt trang 121

Giáo án Một năm ở Tiểu học

Giáo án Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt

Giáo án Nói và nghe: Trình bày về một cảnh sinh hoạt

Để mua Giáo án Ngữ Văn 6 Chân trời sáng tạo năm 2024 mới nhất, mời Thầy/Cô liên hệ https://tailieugiaovien.com.vn/

Đánh giá

0

0 đánh giá