Trả lời nhanh
Câu “Đâu không là đặc điểm của đồ họa điểm ảnh?” có đáp án đúng là B. Phù hợp tạo logo, minh hoạ và bản vẽ kĩ thuật. Đây là thế mạnh của đồ họa vectơ, vì hình vectơ được mô tả bằng các đường nét và đối tượng hình học nên phóng to bao nhiêu cũng không bị vỡ. Đồ họa điểm ảnh thì hợp với việc chỉnh sửa ảnh chụp nhiều màu, nhiều chi tiết hơn.
Câu hỏi trọng tâm: Đâu không là đặc điểm của đồ họa điểm ảnh?
Đề bài: Đâu không là đặc điểm của đồ họa điểm ảnh?
- A. Hình ảnh được định nghĩa bằng tập hợp các điểm ảnh.
- B. Phù hợp để tạo logo, hình minh hoạ và bản vẽ kĩ thuật.
- C. Phóng to hình sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hình.
- D. Ảnh càng lớn, càng chi tiết thì kích thước tệp càng lớn.
Đáp án đúng: B.
Loại trừ từng phương án
- A – đúng là đặc điểm của điểm ảnh. Ảnh điểm ảnh (bitmap, raster) là một lưới gồm rất nhiều ô vuông nhỏ, mỗi ô mang một màu riêng.
- B – không phải đặc điểm của điểm ảnh → chọn. Logo phải in được lên danh thiếp nhỏ xíu lẫn băng rôn vài mét, bản vẽ kĩ thuật thì cần nét chính xác. Những yêu cầu này đồ họa vectơ đáp ứng tốt hơn hẳn.
- C – đúng là đặc điểm của điểm ảnh. Khi phóng to, mỗi điểm ảnh phình ra thành một ô vuông lớn nên hình bị răng cưa, nhoè, người ta hay gọi là “vỡ hạt”.
- D – đúng là đặc điểm của điểm ảnh. Số điểm ảnh càng nhiều thì phải lưu càng nhiều thông tin màu, vì vậy tệp càng nặng.
Mẹo nhớ: “Ảnh chụp là điểm, logo là nét”. Gặp phương án nào nói về logo, bản vẽ kĩ thuật, phóng to không vỡ thì đó là vectơ. Phương án nào nói về ảnh chụp, nhiều màu, tệp nặng, phóng to bị vỡ thì đó là điểm ảnh.
So sánh đồ họa điểm ảnh và đồ họa vectơ
Học thuộc bảng dưới đây thì gần như mọi câu hỏi “đâu là/đâu không là đặc điểm…” trong bài này các em đều làm được.
| Tiêu chí | Đồ họa điểm ảnh | Đồ họa vectơ |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Tập hợp các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm có một màu | Các đối tượng hình học (đường, hình) được xác định bằng toán học, mỗi đường có điểm đầu, điểm cuối |
| Khi phóng to | Giảm chất lượng, bị răng cưa | Không giảm chất lượng |
| Kích thước tệp | Phụ thuộc số điểm ảnh, ảnh lớn thì tệp lớn | Thường nhỏ, ít phụ thuộc kích thước hiển thị |
| Phù hợp với | Ảnh chụp, chỉnh sửa ảnh chi tiết, nhiều màu | Logo, hình minh hoạ, bản vẽ kĩ thuật, ấn phẩm cần in nhiều cỡ |
| Định dạng hay gặp | .jpg, .png, .bmp, .gif | .svg, .ai, .eps |
| Phần mềm tiêu biểu | GIMP, Adobe Photoshop | Inkscape, Adobe Illustrator, CorelDRAW |
Kiến thức cần nhớ về Inkscape
- Inkscape là phần mềm miễn phí, mã nguồn mở, dùng để tạo và chỉnh sửa đồ họa vectơ.
- Định dạng tệp mặc định: .svg (Scalable Vector Graphics, tức “đồ họa vectơ co giãn được”).
- Tạo tệp mới: File → New hoặc Ctrl + N. Mở tệp có sẵn: Ctrl + O. Lưu: Ctrl + S.
- Các thành phần chính trên giao diện gồm hộp công cụ, thanh điều khiển thuộc tính, bảng màu, thanh thiết lập chế độ kết dính… Trong đó hộp công cụ là phần các em dùng nhiều nhất.
- Mỗi hình vẽ là tập hợp các đối tượng đồ họa. Mỗi đối tượng có thể chọn riêng, di chuyển, phóng to, thu nhỏ, xoay hay đổi màu mà không làm ảnh hưởng đến các đối tượng khác.
20 câu trắc nghiệm Tin học 10 Bài 12 có đáp án
Mức nhận biết
Câu 1. Quá trình truyền tải thông điệp bằng hình ảnh, kết hợp hình ảnh, kiểu chữ và ý tưởng để đưa thông tin tới người xem được gọi là gì?
- A. Thiết kế ảnh
- B. Thiết kế quảng cáo
- C. Thiết kế ý tưởng
- D. Thiết kế đồ họa
Đáp án D. Đây chính là định nghĩa thiết kế đồ họa. Còn quảng cáo chỉ là một lĩnh vực ứng dụng của nó.
Câu 2. Có mấy loại đồ họa cơ bản?
- A. 2
- B. 3
- C. 4
- D. 5
Đáp án A. Có hai loại cơ bản là đồ họa điểm ảnh và đồ họa vectơ. Ứng với chúng cũng có hai nhóm phần mềm: phần mềm xử lí ảnh điểm ảnh và phần mềm vẽ hình vectơ.
Câu 3. Trong đồ họa điểm ảnh, hình ảnh được tạo thành từ:
- A. Chấm ảnh
- B. Khung ảnh
- C. Điểm ảnh
- D. Màu ảnh
Đáp án C. Mỗi điểm ảnh mang một màu, rất nhiều điểm ảnh ghép lại thành bức ảnh.
Câu 4. Đâu không là đặc điểm của đồ họa điểm ảnh?
- A. Định nghĩa bằng tập điểm
- B. Phù hợp tạo logo, minh hoạ, bản vẽ kĩ thuật
- C. Phóng to ảnh hưởng chất lượng hình
- D. Ảnh lớn, chi tiết thì tệp lớn
Đáp án B. Đây là đặc điểm của đồ họa vectơ (xem phân tích ở đầu bài).
Câu 5. Trong đồ họa vectơ, hình ảnh được xác định theo:
- A. Đường nét
- B. Đường thẳng
- C. Chấm ảnh
- D. Điểm ảnh
Đáp án A. Hình vectơ xác định theo đường nét, gồm cả đường thẳng lẫn đường cong. Phương án B chỉ nói “đường thẳng” nên quá hẹp.
Câu 6. Phần mềm nào sau đây không phải phần mềm đồ họa?
- A. Adobe Photoshop
- B. GIMP
- C. Inkscape
- D. Microsoft Word
Đáp án D. Word là phần mềm soạn thảo văn bản.
Câu 7. Inkscape là phần mềm:
- A. Miễn phí, dùng để tạo và chỉnh sửa đồ họa vectơ
- B. Soạn thảo văn bản
- C. Chỉnh sửa video
- D. Xử lí ảnh điểm ảnh chuyên nghiệp có trả phí
Đáp án A.
Câu 8. Định dạng tệp mặc định khi lưu sản phẩm trong Inkscape là:
- A. .ink
- B. .scp
- C. .svg
- D. .pts
Đáp án C. Inkscape lưu mặc định dưới dạng .svg, một định dạng vectơ chuẩn mà trình duyệt web cũng mở được.
Mức thông hiểu
Câu 9. Khi phóng to một hình vẽ vectơ lên gấp 10 lần thì:
- A. Hình bị vỡ thành các ô vuông
- B. Hình vẫn sắc nét như ban đầu
- C. Hình bị mờ dần
- D. Hình bị mất màu
Đáp án B. Máy tính vẽ lại các đường theo công thức ở kích thước mới nên nét vẫn mịn. Các phương án A, C là hiện tượng xảy ra với ảnh điểm ảnh.
Câu 10. Phần mềm nào chuyên dùng để xử lí ảnh điểm ảnh?
- A. Inkscape
- B. Adobe Illustrator
- C. GIMP
- D. CorelDRAW
Đáp án C. Ba phần mềm còn lại đều thuộc nhóm vẽ vectơ.
Câu 11. Tệp nào sau đây lưu ảnh dạng điểm ảnh?
- A. logo.svg
- B. banner.ai
- C. anhlop.png
- D. bando.eps
Đáp án C. .png là định dạng điểm ảnh. Còn .svg, .ai, .eps là các định dạng vectơ.
Câu 12. Ảnh chụp bằng điện thoại thuộc loại đồ họa nào?
- A. Đồ họa vectơ
- B. Đồ họa điểm ảnh
- C. Đồ họa 3D
- D. Không thuộc loại nào
Đáp án B. Cảm biến máy ảnh ghi lại màu sắc ở từng điểm, nên ảnh chụp là ảnh điểm ảnh.
Câu 13. Kích thước tệp của ảnh điểm ảnh phụ thuộc chủ yếu vào:
- A. Số lượng điểm ảnh và thông tin màu của chúng
- B. Số đường nét trong ảnh
- C. Tên tệp
- D. Phần mềm dùng để mở ảnh
Đáp án A. Ví dụ: ảnh 4000 × 3000 điểm có 12 triệu điểm ảnh, gấp 4 lần ảnh 2000 × 1500 điểm (3 triệu). Vì vậy khi chưa nén, tệp của ảnh lớn cũng nặng hơn khoảng 4 lần.
Câu 14. Trong Inkscape, mỗi hình vẽ bao gồm các:
- A. Đối tượng đồ họa
- B. Hình đồ họa
- C. Điểm đồ họa
- D. Không bao gồm gì
Đáp án A. Hình tròn, hình chữ nhật, đường cong, chữ… mỗi thứ là một đối tượng riêng.
Câu 15. Thành phần được sử dụng nhiều nhất trên giao diện Inkscape là:
- A. Bảng màu
- B. Thanh thiết lập chế độ kết dính
- C. Thanh điều khiển thuộc tính
- D. Hộp công cụ
Đáp án D. Muốn vẽ, chọn hay chỉnh sửa gì cũng phải chọn công cụ trong hộp công cụ trước.
Mức vận dụng
Câu 16. Lớp em cần thiết kế bộ nhận diện gồm logo, danh thiếp, nhãn sổ tay. Phần mềm phù hợp nhất là:
- A. Paint
- B. PowerPoint
- C. Inkscape
- D. Photoshop
Đáp án C. Logo phải in được nhiều cỡ mà vẫn sắc nét nên cần phần mềm vectơ. Paint và Photoshop làm việc chủ yếu với điểm ảnh, còn PowerPoint là phần mềm trình chiếu.
Câu 17. Trường hợp nào nên dùng đồ họa vectơ?
- A. Chỉnh độ sáng ảnh chân dung
- B. Phục chế ảnh cũ bị xước
- C. Thiết kế logo in lên biển quảng cáo khổ lớn
- D. Xoá phông nền ảnh chụp
Đáp án C. A, B, D đều là thao tác trên ảnh chụp, tức ảnh điểm ảnh.
Câu 18. Cách nào tạo được tệp mới trong Inkscape?
- A. Lệnh File → New
- B. Tổ hợp phím Ctrl + N
- C. Cả A và B
- D. Tổ hợp phím Ctrl + O
Đáp án C. Ctrl + O dùng để mở tệp có sẵn, không phải tạo tệp mới.
Câu 19. Inkscape cho phép thực hiện thao tác nào với đối tượng?
- A. Phóng to
- B. Thu nhỏ
- C. Xoay
- D. Tất cả các thao tác trên
Đáp án D. Ngoài ra còn có thể di chuyển, lật, tô màu, ghép hoặc cắt các đối tượng với nhau.
Câu 20. Bạn An phóng to một ảnh .jpg nhỏ để in khổ A3 và thấy viền chữ bị răng cưa. Nguyên nhân là:
- A. Máy in hết mực
- B. Ảnh điểm ảnh có số điểm ảnh cố định, phóng to làm các điểm ảnh to ra
- C. Định dạng .jpg là định dạng vectơ
- D. Ảnh bị nhiễm virus
Đáp án B. Phương án C sai vì .jpg là định dạng điểm ảnh. Muốn in lớn mà vẫn nét thì nên vẽ lại logo, chữ dưới dạng vectơ.
Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Đọc sót chữ “không”. Với câu “đâu không là đặc điểm…”, ba phương án đúng là bẫy. Các em nên gạch chân chữ “không” trước khi đọc phương án.
- Nhầm Photoshop là phần mềm vectơ. Photoshop chủ yếu xử lí ảnh điểm ảnh. Phần mềm vectơ của cùng hãng Adobe là Illustrator.
- Cho rằng .png là vectơ vì có nền trong suốt. Nền trong suốt không liên quan gì đến loại đồ họa, .png vẫn là ảnh điểm ảnh.
- Chọn “đường thẳng” thay vì “đường nét”. Vectơ có cả đường cong, nên “đường nét” mới là cách nói đầy đủ.
Bài luyện tập thêm (tự luận ngắn)
Bài 1. Một ảnh có kích thước 1920 × 1080 điểm ảnh. Ảnh này có bao nhiêu điểm ảnh?
Đáp án: 1920 × 1080 = 2 073 600 điểm ảnh (khoảng 2 triệu).
Bài 2. Hãy xếp các việc sau vào nhóm điểm ảnh hoặc vectơ: (1) vẽ sơ đồ mạch điện, (2) làm mịn da ảnh chân dung, (3) thiết kế huy hiệu Đoàn trường, (4) ghép ảnh kỉ niệm lớp.
Đáp án: Vectơ: (1), (3). Điểm ảnh: (2), (4).
Bài 3. Vì sao một logo lưu dạng .svg có thể nhẹ hơn nhiều so với cùng logo đó lưu dạng .png kích thước lớn?
Đáp án: Tệp .svg chỉ ghi các thông tin như toạ độ, đường nét và màu tô của vài đối tượng. Tệp .png thì phải ghi màu cho từng điểm ảnh, ảnh càng lớn thì số điểm cần ghi càng nhiều.
Tài liệu cùng bài
- Lý thuyết Tin học 10 Bài 12: Phần mềm thiết kế đồ họa
- Giải SGK Tin học 10 Bài 12
- Sách bài tập Tin học 10 Bài 12
- Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 11
- Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 13: Bổ sung các đối tượng đồ họa
- Trắc nghiệm Tin học 10 Bài 14: Làm việc với đối tượng đường và văn bản
- Trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức (cả năm)
Câu hỏi thường gặp
Đâu không là đặc điểm của đồ họa điểm ảnh?
Đáp án là "Phù hợp tạo logo, minh hoạ và bản vẽ kĩ thuật". Đây là đặc điểm của đồ họa vectơ, vì hình vectơ phóng to bao nhiêu cũng không bị vỡ.
Đồ họa điểm ảnh khác đồ họa vectơ ở điểm nào quan trọng nhất?
Ảnh điểm ảnh tạo nên từ lưới các điểm màu nên bị vỡ khi phóng to. Hình vectơ được mô tả bằng các đường nét, đối tượng hình học nên phóng to vẫn sắc nét.
Inkscape lưu tệp với định dạng gì?
Inkscape lưu mặc định dưới dạng .svg, là định dạng đồ họa vectơ.
Photoshop là phần mềm đồ họa điểm ảnh hay vectơ?
Photoshop chủ yếu dùng để xử lí ảnh điểm ảnh, cùng nhóm với GIMP. Phần mềm vectơ tiêu biểu là Inkscape và Adobe Illustrator.