Trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức có đáp án (29 bài, 6 chủ đề)

Trả lời nhanh

Bộ trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức có đáp án được chia theo 29 bài lí thuyết trong 6 chủ đề: máy tính và xã hội tri thức, mạng máy tính và Internet, đạo đức – pháp luật trong môi trường số, thiết kế đồ hoạ, lập trình Python và hướng nghiệp. Em chọn bài cần ôn trong mục lục bên dưới, làm hết rồi mới xem đáp án. Phía dưới có 12 câu mẫu giải chi tiết để em tự kiểm tra nhanh.

Cách dùng bộ trắc nghiệm hiệu quả

Trắc nghiệm Tin học 10 có hai dạng câu chính. Dạng thứ nhất là câu lí thuyết, gồm khái niệm, vai trò, quy tắc an toàn và bản quyền. Dạng thứ hai là câu tính toán, đọc code, gồm đổi hệ nhị phân, tính dung lượng và đoán kết quả chương trình Python.

  1. Học lí thuyết bài trước khi làm. Em đọc phần lý thuyết Tin học 10 Kết nối tri thức rồi mới làm câu hỏi của bài đó.
  2. Làm hết rồi mới dò đáp án. Câu nào sai thì ghi lại em đã nhầm ở đâu: nhầm khái niệm, tính sai hay đọc code chưa kĩ.
  3. Tự chạy lại code. Với chủ đề 5, em gõ thử đoạn code trong đề vào Python để xem kết quả. Cách này giúp em nhớ lâu hơn nhiều so với chỉ đọc đáp án.
  4. Ôn lại sau 2–3 ngày. Em làm lại những câu đã sai để chắc chắn không còn nhầm.

Mục lục trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức theo từng bài

Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức

  • Bài 1: Thông tin và xử lí thông tin
  • Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội
  • Bài 3: Một số kiểu dữ liệu và dữ liệu văn bản
  • Bài 4: Hệ nhị phân và dữ liệu số nguyên
  • Bài 5: Dữ liệu lôgic
  • Bài 6: Dữ liệu âm thanh và hình ảnh
  • Bài 7 (bài thực hành): đang cập nhật

Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet

  • Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại
  • Bài 9: An toàn trên không gian mạng
  • Bài 10 (bài thực hành): đang cập nhật

Chủ đề 3. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số

  • Bài 11: Ứng xử trên môi trường số. Nghĩa vụ tôn trọng bản quyền

Chủ đề 4. Ứng dụng tin học (thiết kế đồ hoạ)

Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính (lập trình Python)

  • Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python
  • Bài 17: Biến và lệnh gán
  • Bài 18: Các lệnh vào ra đơn giản
  • Bài 19: Câu lệnh điều kiện if
  • Bài 20: Câu lệnh lặp for
  • Bài 21: Câu lệnh lặp while
  • Bài 22: Kiểu dữ liệu danh sách
  • Bài 23: Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách
  • Bài 24: Xâu kí tự
  • Bài 25: Một số lệnh làm việc với xâu kí tự
  • Bài 26: Hàm trong Python
  • Bài 27: Tham số của hàm
  • Bài 28: Phạm vi của biến
  • Bài 29: Nhận biết lỗi chương trình
  • Bài 30: Kiểm thử và gỡ lỗi chương trình
  • Bài 31, Bài 32 (thực hành, ôn tập): đang cập nhật

Chủ đề 6. Hướng nghiệp với tin học

  • Bài 33: Nghề thiết kế đồ hoạ máy tính
  • Bài 34: Nghề phát triển phần mềm

Trọng tâm cần nắm của từng chủ đề

Chủ đề Kiến thức hay ra trắc nghiệm Dạng câu
1. Máy tính và xã hội tri thức Đơn vị đo dữ liệu, đổi thập phân sang nhị phân, phép toán lôgic AND/OR/NOT, số hoá âm thanh và hình ảnh Lí thuyết và tính toán
2. Mạng máy tính và Internet LAN/Internet, điện toán đám mây, IoT, phần mềm độc hại, cách phòng tránh lừa đảo Lí thuyết, tình huống
3. Đạo đức, pháp luật Ứng xử văn minh trên mạng, quyền tác giả, hành vi vi phạm bản quyền Tình huống
4. Thiết kế đồ hoạ Đồ hoạ vector và đồ hoạ điểm ảnh, các công cụ của Inkscape Lí thuyết, thao tác
5. Lập trình Python Biến, kiểu dữ liệu, //, %, if, for, range, while, list, xâu, hàm, phạm vi biến, các loại lỗi Đọc code, tìm kết quả
6. Hướng nghiệp Công việc, yêu cầu năng lực của nghề thiết kế đồ hoạ, nghề phát triển phần mềm Lí thuyết

12 câu trắc nghiệm mẫu có đáp án và giải thích

Các câu dưới đây do thầy cô biên soạn mới. Mỗi câu thuộc một dạng hay gặp, có giải thích vì sao các phương án còn lại sai.

Câu 1 (Bài 4). Số 13 trong hệ thập phân viết sang hệ nhị phân là:
A. 1011   B. 1101   C. 1110   D. 1001

Đáp án B. Em chia liên tiếp cho 2 rồi đọc các số dư từ dưới lên: 13 → dư 1, 6 → dư 0, 3 → dư 1, 1 → dư 1, ta được 1101. Kiểm tra lại: 8 + 4 + 0 + 1 = 13. Phương án A bằng 11, C bằng 14, D bằng 9. Lỗi hay gặp nhất là đọc số dư từ trên xuống, thu được 1011.

Câu 2 (Bài 3). 1 byte bằng bao nhiêu bit?
A. 2   B. 4   C. 8   D. 1024

Đáp án C. 1 byte = 8 bit. Con số 1024 là hệ số giữa hai đơn vị liền nhau, ví dụ 1 KB = 1024 byte, nên D sai.

Câu 3 (Bài 5). Giá trị của biểu thức NOT (True AND False) là:
A. True   B. False   C. 0 và 1   D. Không xác định

Đáp án A. Trong ngoặc, True AND False = False vì phép AND chỉ đúng khi cả hai vế cùng đúng. Phủ định của False là True.

Câu 4 (Bài 6). Một ảnh 800 × 600 điểm ảnh, mỗi điểm dùng 24 bit màu. Nếu không nén, dung lượng ảnh là:
A. 480 000 byte   B. 1 440 000 byte   C. 11 520 000 byte   D. 3 840 000 byte

Đáp án B. Ảnh có 800 × 600 = 480 000 điểm, mỗi điểm 24 bit = 3 byte, nên dung lượng là 480 000 × 3 = 1 440 000 byte. Phương án C (11 520 000) là kết quả tính theo bit, em chưa chia cho 8.

Câu 5 (Bài 9). Việc nào sau đây giúp phòng tránh phần mềm độc hại hiệu quả nhất?
A. Mở mọi tệp đính kèm trong thư lạ   B. Cài và cập nhật phần mềm diệt virus   C. Tắt tường lửa cho máy chạy nhanh   D. Tải phần mềm bẻ khoá trên mạng

Đáp án B. Các phương án A, C, D đều làm tăng nguy cơ nhiễm mã độc. Phần mềm bẻ khoá vừa dễ chứa mã độc, vừa vi phạm bản quyền.

Câu 6 (Bài 11). Hành vi nào vi phạm bản quyền?
A. Trích dẫn có ghi nguồn trong bài thuyết trình   B. Mua phần mềm có giấy phép   C. Sao chép phim rồi đăng lại kiếm tiền khi chưa được phép   D. Dùng ảnh có giấy phép sử dụng tự do

Đáp án C. Đăng lại tác phẩm của người khác để thu lợi khi chưa xin phép là xâm phạm quyền tác giả. Ba phương án còn lại đều là cách sử dụng hợp pháp.

Câu 7 (Bài 12). Phần mềm Inkscape chủ yếu dùng để tạo loại đồ hoạ nào?
A. Đồ hoạ điểm ảnh   B. Đồ hoạ vector   C. Video   D. Âm thanh

Đáp án B. Inkscape vẽ bằng các đối tượng hình học. Nhờ vậy, em phóng to bao nhiêu thì hình cũng không bị vỡ.

Câu 8 (Bài 17–18). Câu lệnh print(17 // 5, 17 % 5) in ra:
A. 3.4 2   B. 3 2   C. 2 3   D. 3 3

Đáp án B. Phép // cho phần nguyên của phép chia, 17 // 5 = 3. Phép % cho số dư, 17 % 5 = 2. Còn 3.4 là kết quả của phép /, nên A sai.

Câu 9 (Bài 20). range(2, 11, 3) sinh ra dãy số nào?
A. 2, 5, 8, 11   B. 2, 5, 8   C. 3, 6, 9   D. 2, 4, 6, 8, 10

Đáp án B. Dãy bắt đầu từ 2, mỗi lần tăng 3 và không lấy giá trị cuối 11. Mẹo nhớ: range “lấy đầu, bỏ cuối”.

Câu 10 (Bài 21). Đoạn code sau in ra số nào?

s = 0
i = 1
while i < 5:
    s = s + i
    i = i + 2
print(s)

A. 4   B. 9   C. 10   D. 6

Đáp án A. Lượt 1: i = 1, s = 1, i tăng lên 3. Lượt 2: i = 3, s = 4, i tăng lên 5. Lúc này điều kiện 5 < 5 sai nên vòng lặp dừng và in ra 4. Nếu em cộng nhầm cả i = 5 thì sẽ ra 9 (phương án B).

Câu 11 (Bài 22–25). Cho a = [4, 7, 1] và s = "Tin hoc". Sau lệnh a.append(9), giá trị của len(a) + len(s) là:
A. 10   B. 11   C. 12   D. 13

Đáp án B. Sau khi thêm 9, danh sách a có 4 phần tử. Xâu “Tin hoc” có 7 kí tự, tính cả dấu cách. Vậy tổng là 4 + 7 = 11. Quên đếm dấu cách sẽ ra 10.

Câu 12 (Bài 28–29). Lệnh x = 10 / 0 gây ra loại lỗi nào?
A. Lỗi cú pháp   B. Lỗi ngoại lệ (lỗi khi chạy chương trình)   C. Không có lỗi   D. Lỗi đặt tên biến

Đáp án B. Câu lệnh viết đúng cú pháp, nhưng khi chạy thì Python báo ZeroDivisionError vì không thể chia cho 0. Lỗi cú pháp thì khác: chương trình viết sai quy tắc nên không chạy được ngay từ đầu, ví dụ thiếu dấu hai chấm sau if.

Lỗi sai thường gặp khi làm trắc nghiệm Tin học 10

  • Nhầm bit với byte khi tính dung lượng. Em luôn nhớ chia cho 8 để đổi từ bit sang byte.
  • Quên range bỏ giá trị cuối, nên đếm thừa một lần lặp.
  • Chỉ số danh sách và xâu bắt đầu từ 0, không phải từ 1. Ví dụ "Python"[1] là "y".
  • Nhầm biến cục bộ với biến toàn cục: biến tạo ra trong hàm không dùng được ở ngoài hàm.
  • Nhầm dấu = với ==: dấu = là lệnh gán, còn == là phép so sánh.

Bài luyện tập tự kiểm tra

  1. Đổi số nhị phân 101101 sang hệ thập phân. Đáp án: 32 + 8 + 4 + 1 = 45.
  2. Kết quả của print("ab" * 3) là gì? Đáp án: ababab.
  3. Cho a = [5, 2, 8]. Sau lệnh a.remove(2), giá trị a[1] bằng bao nhiêu? Đáp án: 8, vì a trở thành [5, 8].

Tài liệu Tin học 10 Kết nối tri thức đi kèm

  • Giải SGK Tin học 10 Kết nối tri thức
  • Giải SBT Tin học 10 Kết nối tri thức
  • Đề thi Tin học 10 Kết nối tri thức
  • Chuyên đề Tin học 10 Kết nối tri thức
  • Giải SGK Tin học 10 (KNTT, Cánh diều)

Câu hỏi thường gặp

Trắc nghiệm Tin học 10 Kết nối tri thức gồm những bài nào?

Bộ câu hỏi gồm 29 bài lí thuyết thuộc 6 chủ đề: Bài 1–6, Bài 8–9, Bài 11, Bài 12–14, Bài 16–30 và Bài 33–34. Các bài thực hành (7, 10, 15, 31, 32) đang được cập nhật.

Phần nào trong Tin học 10 hay ra câu tính toán?

Câu tính toán thường nằm ở Bài 4 (đổi nhị phân), Bài 5 (phép lôgic), Bài 6 (dung lượng âm thanh, hình ảnh) và chủ đề 5 (đọc code Python rồi tìm kết quả).

Làm sao để làm tốt câu trắc nghiệm đọc code Python?

Em lập bảng theo dõi giá trị từng biến qua mỗi lượt lặp, nhớ range lấy đầu bỏ cuối, chỉ số bắt đầu từ 0 và xâu tính cả dấu cách. Sau đó em chạy thử code để kiểm tra lại.

Inkscape trong Tin học 10 là loại phần mềm gì?

Inkscape là phần mềm thiết kế đồ hoạ vector. Hình vẽ được tạo từ các đối tượng hình học nên phóng to không bị vỡ.