Trả lời nhanh
Giáo dục quốc phòng 12 Bài 3 (sách cũ) có hai phần. Phần một là Quân đội nhân dân, gồm bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và bộ đội biên phòng, hệ thống tổ chức từ Bộ Quốc phòng xuống các bộ, ban chỉ huy quân sự. Phần hai là Công an nhân dân, gồm lực lượng An ninh và Cảnh sát, hệ thống tổ chức từ Bộ Công an xuống công an cấp xã. Trọng tâm của bài là nhớ được chức năng của từng cơ quan và phân biệt quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng.
Bài này thường ra đề theo kiểu “cơ quan nào làm nhiệm vụ gì”. Vì vậy thầy không bắt các em học thuộc từng dòng. Cách học hiệu quả hơn là gắn mỗi cơ quan với một từ khoá chức năng, ví dụ Tham mưu là chỉ huy, điều hành; Chính trị là công tác đảng; Hậu cần là ăn, mặc, ở, thuốc men, vận tải; Kỹ thuật là vũ khí, trang bị. Phía dưới là phần tóm tắt đã sắp lại theo đúng logic đó.
I. Quân đội nhân dân Việt Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam lấy ngày 22/12/1944 làm ngày thành lập. Đó là ngày ra đời của Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Quân đội đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức
a) Tổ chức: theo SGK, Quân đội nhân dân gồm 3 thành phần:
- Bộ đội chủ lực: các quân đoàn, quân chủng, binh chủng, sư đoàn… do Bộ Quốc phòng và các quân khu quản lý.
- Bộ đội địa phương: lực lượng thường trực đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố.
- Bộ đội biên phòng: lực lượng chuyên trách bảo vệ biên giới quốc gia.
b) Hệ thống tổ chức được xếp từ trên xuống như sau:
- Bộ Quốc phòng.
- Các cơ quan của Bộ Quốc phòng (Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, các tổng cục chuyên ngành).
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng…).
- Các bộ chỉ huy, ban chỉ huy quân sự ở địa phương.
2. Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan, đơn vị
| Cơ quan / đơn vị | Từ khoá chức năng | Nhiệm vụ chính |
|---|---|---|
| Bộ Quốc phòng | Quản lý nhà nước về quốc phòng; lãnh đạo, chỉ huy quân đội | Là cơ quan của Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đứng đầu. |
| Bộ Tổng Tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp | Chỉ huy, điều hành; bảo đảm sẵn sàng chiến đấu | Nắm chắc tình hình; đề xuất chủ trương; tổ chức lực lượng, chỉ huy quân đội và dân quân tự vệ; điều hành hoạt động quân sự. |
| Tổng cục Chính trị và cơ quan chính trị các cấp | Công tác đảng, công tác chính trị | Đề xuất chủ trương, biện pháp về công tác đảng, công tác chính trị; chỉ đạo, kiểm tra cấp dưới thực hiện. |
| Tổng cục Hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp | Bảo đảm vật chất, quân y, vận tải | Nghiên cứu, đề xuất và chỉ đạo công tác bảo đảm hậu cần cho toàn quân. |
| Tổng cục Kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp | Vũ khí, trang bị, phương tiện kỹ thuật | Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức bảo đảm kỹ thuật. |
| Tổng cục Công nghiệp quốc phòng | Quản lý cơ sở sản xuất quốc phòng | Đề xuất và chỉ đạo các đơn vị sản xuất vũ khí, trang bị. |
| Bộ đội Biên phòng | Nòng cốt, chuyên trách bảo vệ biên giới | Quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, hải đảo, vùng biển và cửa khẩu. |
3. Phân biệt quân khu – quân đoàn – quân chủng – binh chủng
Bốn khái niệm này rất hay bị nhầm. Các em hãy tự hỏi đơn vị đó được tổ chức theo tiêu chí gì:
- Quân khu: theo lãnh thổ. Một quân khu bao gồm một số tỉnh, thành phố liền kề có liên quan với nhau về quốc phòng. Quân khu chỉ đạo công tác quốc phòng, xây dựng tiềm lực quân sự và chỉ huy lực lượng vũ trang trên địa bàn.
- Quân đoàn: theo quy mô tác chiến. Đây là đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch – chiến thuật, thuộc lực lượng thường trực của bộ đội chủ lực.
- Quân chủng: theo môi trường hoạt động. Mỗi quân chủng hoạt động trong một môi trường địa lí nhất định, ví dụ Hải quân ở trên biển, Phòng không – Không quân ở trên không.
- Binh chủng: theo chuyên môn chiến đấu. Binh chủng có chức năng trực tiếp chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu, ví dụ Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Công binh, Thông tin liên lạc, Hoá học, Đặc công.
Mẹo nhớ: “Khu là đất, Đoàn là quân, Chủng là môi trường, Binh là chuyên môn.”
4. Quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu
- Quân hiệu có hình tròn. Ở giữa là ngôi sao vàng nổi trên nền đỏ, xung quanh có hai bông lúa vàng, phía dưới có nửa bánh xe răng. Hình ảnh này tượng trưng cho quân đội của nhân dân, gắn với công nhân và nông dân.
- Cấp hiệu cho biết cấp bậc quân hàm. Sĩ quan có 3 cấp, 12 bậc: cấp Uý, cấp Tá và cấp Tướng, mỗi cấp có 4 bậc (Thiếu – Trung – Thượng – Đại). Cấp hiệu cấp Uý có 1 vạch, cấp Tá có 2 vạch. Số sao lần lượt là 1, 2, 3, 4 ứng với Thiếu, Trung, Thượng, Đại.
- Màu nền cấp hiệu phân biệt lực lượng: Lục quân màu vàng, Phòng không – Không quân màu xanh hoà bình, Hải quân màu tím than, Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
- Ở Hải quân, ba bậc tướng thấp có tên riêng: Chuẩn Đô đốc (tương đương Thiếu tướng), Phó Đô đốc (tương đương Trung tướng) và Đô đốc (tương đương Thượng tướng).
II. Công an nhân dân Việt Nam
Công an nhân dân Việt Nam lấy ngày 19/8/1945 làm ngày truyền thống. Lực lượng này là nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm.
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức
a) Tổ chức: Công an nhân dân gồm hai lực lượng là An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân.
b) Hệ thống tổ chức theo SGK:
- Bộ Công an.
- Các cơ quan của Bộ Công an.
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Công an xã, phường, thị trấn.
2. Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan
- Bộ Công an: là cơ quan lãnh đạo, chỉ huy cao nhất của lực lượng. Bộ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, đồng thời xây dựng nền an ninh nhân dân và lực lượng Công an.
- Tổng cục An ninh: là nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia. Đơn vị này nắm chắc tình hình và làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia.
- Tổng cục Cảnh sát: là nòng cốt bảo vệ trật tự, an toàn xã hội. Đơn vị này chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.
- Tổng cục Xây dựng lực lượng: lo công tác tổ chức, cán bộ và xây dựng các lực lượng nghiệp vụ trong ngành.
- Tổng cục Hậu cần: tham mưu và bảo đảm hậu cần, cơ sở vật chất, vật tư, trang bị cho các lực lượng Công an.
- Tổng cục Tình báo: là lực lượng đặc biệt, hoạt động bí mật trong và ngoài nước, ngăn chặn âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
- Tổng cục Kỹ thuật: bảo đảm phương tiện kỹ thuật và ứng dụng thành tựu khoa học – công nghệ vào công tác nghiệp vụ.
- Bộ Tư lệnh Cảnh vệ: bảo vệ cán bộ cấp cao, cơ quan đầu não của Đảng và Nhà nước, các đoàn khách quốc tế và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
Công an hiệu cũng có hình tròn. Ở giữa là ngôi sao vàng trên nền đỏ, xung quanh có bông lúa, bánh xe răng và chữ “CAND”. Cấp bậc hàm sĩ quan Công an cũng chia thành cấp Uý, cấp Tá và cấp Tướng.
III. Lưu ý: tổ chức thực tế đã thay đổi so với SGK
Nội dung trên được trình bày theo SGK Giáo dục quốc phòng – an ninh 12 chương trình cũ. Trong những năm gần đây, cả hai lực lượng đã được sắp xếp lại theo hướng tinh gọn.
- Bộ Công an đã tổ chức lại theo hướng giảm cấp trung gian. Từ năm 2025, công an cấp huyện không còn được tổ chức nữa, hệ thống được rút gọn còn Bộ – tỉnh – xã.
- Bộ Quốc phòng đã hợp nhất nhiều đơn vị. Ví dụ, năm 2023 Quân đoàn 12 được thành lập trên cơ sở hợp nhất Quân đoàn 1 và Quân đoàn 2. Một số tổng cục và cơ quan quân sự địa phương cũng đã được tổ chức lại.
Khi làm bài theo SGK cũ, các em trả lời theo nội dung SGK. Còn khi học chương trình GDQP-AN mới, hãy theo sách hiện hành, ví dụ GDQP 12 Cánh diều Bài 6: Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK hay Bài 7: Tìm và giữ phương hướng.
IV. Lỗi sai thường gặp
- Xếp Hải quân hoặc Phòng không – Không quân vào binh chủng. Đây là hai quân chủng.
- Cho rằng quân khu là một đơn vị tác chiến cơ động như quân đoàn. Thực ra quân khu được tổ chức theo lãnh thổ.
- Nhầm ngày thành lập của hai lực lượng: Quân đội là 22/12/1944, Công an là 19/8/1945.
- Gán nhiệm vụ “bảo vệ an ninh quốc gia” cho Cảnh sát. Nhiệm vụ này là trọng tâm của lực lượng An ninh, còn Cảnh sát tập trung vào trật tự, an toàn xã hội.
V. Trắc nghiệm Quốc phòng 12 Bài 3 (có đáp án)
- Quân đội nhân dân Việt Nam lấy ngày nào làm ngày thành lập?
A. 19/8/1945 · B. 22/12/1944 · C. 2/9/1945 · D. 22/12/1945
Đáp án B. Đây là ngày thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. Phương án A là ngày truyền thống của Công an. - Ngày truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam là
A. 19/8/1945 · B. 22/12/1944 · C. 19/5/1945 · D. 2/9/1945
Đáp án A. - Theo SGK, Quân đội nhân dân Việt Nam gồm
A. bộ đội chủ lực, dân quân, tự vệ · B. bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng · C. lục quân, hải quân, không quân · D. bộ đội chủ lực và dân quân tự vệ
Đáp án B. Dân quân tự vệ không thuộc Quân đội nhân dân. - Cơ quan nào có chức năng bảo đảm trình độ sẵn sàng chiến đấu và điều hành các hoạt động quân sự?
A. Tổng cục Chính trị · B. Tổng cục Hậu cần · C. Bộ Tổng Tham mưu · D. Tổng cục Kỹ thuật
Đáp án C. - Cơ quan đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội là
A. Tổng cục Chính trị · B. Bộ Tổng Tham mưu · C. Quân khu · D. Bộ Quốc phòng
Đáp án A. - Đơn vị nào sau đây là một binh chủng?
A. Hải quân · B. Pháo binh · C. Phòng không – Không quân · D. Quân khu 4
Đáp án B. A và C là quân chủng, D là tổ chức theo lãnh thổ. - Quân khu là tổ chức quân sự được lập theo
A. môi trường tác chiến · B. chuyên môn kỹ thuật · C. lãnh thổ gồm một số tỉnh, thành phố liền kề · D. quy mô chiến dịch
Đáp án C. - Quân đoàn là
A. đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch – chiến thuật · B. bộ phận hoạt động trên biển · C. cơ quan hậu cần · D. tổ chức theo địa giới hành chính
Đáp án A. - Quân chủng là bộ phận quân đội
A. có chức năng bảo đảm chiến đấu · B. hoạt động ở một môi trường địa lí nhất định · C. quản lý sản xuất quốc phòng · D. bảo vệ biên giới
Đáp án B. - Lực lượng làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là
A. Hải quân · B. Bộ đội địa phương · C. Bộ đội Biên phòng · D. Cảnh sát biển
Đáp án C. - Màu nền cấp hiệu của Hải quân là
A. vàng · B. xanh hoà bình · C. xanh lá cây · D. tím than
Đáp án D. - Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có
A. 3 cấp, 12 bậc · B. 3 cấp, 9 bậc · C. 4 cấp, 12 bậc · D. 2 cấp, 8 bậc
Đáp án A. Mỗi cấp Uý, Tá, Tướng có 4 bậc. - Công an nhân dân Việt Nam gồm các lực lượng
A. An ninh và Tình báo · B. An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân · C. Cảnh sát và Cảnh vệ · D. An ninh và Biên phòng
Đáp án B. - Lực lượng đặc biệt, hoạt động bí mật trong và ngoài nước thuộc Công an là
A. Tổng cục Tình báo · B. Tổng cục Cảnh sát · C. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ · D. Tổng cục Kỹ thuật
Đáp án A. - Bảo vệ cán bộ cấp cao và các đoàn khách quốc tế là nhiệm vụ của
A. Tổng cục An ninh · B. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ · C. Tổng cục Xây dựng lực lượng · D. Công an tỉnh
Đáp án B.
VI. Câu hỏi tự luận luyện tập
Câu 1. Hãy phân biệt quân chủng với binh chủng và cho ví dụ.
Gợi ý: Quân chủng phân theo môi trường hoạt động (Hải quân, Phòng không – Không quân). Binh chủng phân theo chuyên môn chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu (Pháo binh, Công binh, Đặc công).
Câu 2. Vì sao nói Tổng cục An ninh và Tổng cục Cảnh sát đều là “nòng cốt” nhưng không trùng nhiệm vụ?
Gợi ý: An ninh là nòng cốt bảo vệ an ninh quốc gia, chống lại các âm mưu xâm phạm chế độ và chủ quyền. Cảnh sát là nòng cốt giữ trật tự, an toàn xã hội và chống tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý. Hai lực lượng có đối tượng đấu tranh khác nhau.
Câu 3. Là học sinh, em cần làm gì để góp phần xây dựng Quân đội và Công an?
Gợi ý: Học tốt môn GDQP-AN, chấp hành pháp luật, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Ngoài ra, em có thể tố giác tội phạm và tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Câu hỏi thường gặp
Quốc phòng 12 Bài 3 gồm những nội dung chính nào?
Bài có hai phần: tổ chức, hệ thống và chức năng các cơ quan của Quân đội nhân dân Việt Nam (kèm quân hiệu, cấp hiệu), và tổ chức, hệ thống, chức năng các cơ quan của Công an nhân dân Việt Nam.
Hải quân là quân chủng hay binh chủng?
Hải quân là quân chủng vì được tổ chức theo môi trường hoạt động (trên biển). Binh chủng là các đơn vị theo chuyên môn như Pháo binh, Công binh, Đặc công.
Công an nhân dân Việt Nam gồm những lực lượng nào?
Công an nhân dân gồm hai lực lượng: An ninh nhân dân (bảo vệ an ninh quốc gia) và Cảnh sát nhân dân (bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm).
Hệ thống tổ chức trong SGK có còn đúng với hiện nay không?
Một phần đã thay đổi do sắp xếp tinh gọn, ví dụ từ năm 2025 không còn công an cấp huyện và một số quân đoàn đã hợp nhất. Khi làm bài theo SGK cũ, em vẫn trả lời theo nội dung sách.