GDQP 12 Bài 2: Lý thuyết, trắc nghiệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

Trả lời nhanh

Bài 2 GDQP 12 giúp em hiểu: quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là “của dân, do dân, vì dân”, mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng, được xây dựng trên bốn tiềm lực (chính trị – tinh thần, kinh tế, khoa học – công nghệ, quân sự – an ninh) và thế trận quốc phòng, an ninh.

1. Khái niệm cơ bản cần nhớ

Bài học bắt đầu bằng bốn khái niệm. Các em nên học thuộc phần “cốt lõi” của từng khái niệm, vì đề trắc nghiệm hay hỏi theo kiểu điền khuyết.

Khái niệm Cốt lõi cần nhớ
Quốc phòng Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc; sức mạnh quân sự là đặc trưng.
Quốc phòng toàn dân Nền quốc phòng mang tính chất “của dân, do dân, vì dân”, do toàn dân tham gia xây dựng.
An ninh quốc gia Sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ, của Nhà nước; độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững.
An ninh nhân dân Sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân tiến hành, lực lượng chuyên trách làm nòng cốt.

Mẹo nhớ: quốc phòng thiên về “chống ngoại xâm, giữ nước” nên nhấn mạnh sức mạnh quân sự; an ninh thiên về “ổn định bên trong, giữ trật tự” nên nhấn mạnh sự ổn định và phát triển bền vững. Hai mặt này luôn đi cùng nhau.

2. Tư tưởng chỉ đạo của Đảng

Khi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Đảng ta nêu các tư tưởng chỉ đạo chính sau:

  • Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Kết hợp quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế – xã hội.
  • Gắn nhiệm vụ quốc phòng với nhiệm vụ an ninh; phối hợp hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại.
  • Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, thể chế hoá chủ trương, chính sách của Đảng thành quy định của pháp luật.
  • Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội, công an và đối với sự nghiệp củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

Điểm chung của các tư tưởng này là “kết hợp”: xây dựng đi đôi với bảo vệ, kinh tế đi đôi với quốc phòng, đối nội đi đôi với đối ngoại.

3. Đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

  1. Là nền quốc phòng, an ninh của dân, do dân, vì dân.
  2. Mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng, không xâm lược ai.
  3. Sức mạnh của nó là cơ sở để triển khai chiến lược tổng hợp bảo vệ Tổ quốc.
  4. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.
  5. Nền quốc phòng toàn dân luôn gắn với nền an ninh nhân dân.

Vì sao nói mục đích là “tự vệ”? Lịch sử dân tộc ta là lịch sử dựng nước đi đôi với giữ nước; ta chỉ cầm vũ khí khi bị xâm phạm. Vì vậy mọi phương án có chữ “xâm lược”, “bành trướng” hay “gây chiến” đều sai khi đối chiếu với đặc điểm này.

4. Mục đích và nhiệm vụ

Mục đích

  • Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
  • Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.
  • Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Bảo vệ lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc; giữ vững an ninh chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
  • Giữ vững ổn định chính trị và môi trường hoà bình để phát triển.

Nhiệm vụ

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân Xây dựng nền an ninh nhân dân
Bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; sẵn sàng đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược; làm thất bại âm mưu “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ. Giữ vững ổn định và phát triển trong mọi hoạt động; đấu tranh chống các hành động gây rối, phá hoại; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

5. Nội dung xây dựng: bốn tiềm lực và thế trận

Đây là phần trọng tâm của bài. Hình dưới tóm tắt toàn bộ nội dung để em nhìn một lần là nhớ khung.

Sơ đồ bốn tiềm lực và thế trận trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Sơ đồ tóm tắt nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: bốn tiềm lực và thế trận.

5.1. Tiềm lực chính trị, tinh thần

  • Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, lòng tin với Đảng, Nhà nước và chế độ.
  • Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
  • Giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
  • Chăm lo mọi mặt đời sống của nhân dân.

5.2. Tiềm lực kinh tế

  • Gắn phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh.
  • Phát huy nội lực của nền kinh tế.
  • Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh (đường sá, cảng, sân bay… dùng được cả hai việc).
  • Có kế hoạch động viên nền kinh tế khi chuyển sang thời chiến.
  • Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế nhưng vẫn củng cố quốc phòng, an ninh.

5.3. Tiềm lực khoa học, công nghệ

  • Huy động các ngành khoa học, công nghệ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng tốt đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.
  • Từng bước hiện đại hoá cơ sở hạ tầng, cơ sở nghiên cứu.

5.4. Tiềm lực quân sự, an ninh

  • Xây dựng lực lượng vũ trang “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
  • Gắn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước với xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vũ khí, trang bị.
  • Xây dựng đội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
  • Chuẩn bị đất nước về mọi mặt, có phương án sẵn sàng động viên thời chiến.
  • Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự.

5.5. Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

  • Gắn thế trận quốc phòng với thế trận an ninh trong một tổng thể thống nhất.
  • Kết hợp phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh với phân vùng kinh tế.
  • Xây dựng hậu phương chiến lược, khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững mạnh.
  • Tổ chức xây dựng các kế hoạch phòng thủ, trong đó có kế hoạch phòng thủ dân sự, để chủ động ứng phó khi có tình huống.

Phân biệt tiềm lực và thế trận: tiềm lực là “vốn liếng” (người, của, khoa học, quân sự) đã và đang có; thế trận là cách “bố trí” vốn liếng ấy trên địa bàn để sẵn sàng đối phó. Tiềm lực trả lời “có gì?”, thế trận trả lời “bố trí ra sao?”.

6. Lỗi sai thường gặp khi ôn bài

  • Nhầm “mục đích tự vệ chính đáng” thành “bảo vệ và mở rộng lãnh thổ” hoặc “răn đe các nước”.
  • Quên rằng sức mạnh quân sự chỉ là đặc trưng của quốc phòng, còn quốc phòng là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc.
  • Xếp “khu vực phòng thủ” vào tiềm lực; thực ra nó thuộc thế trận.
  • Nhầm đặc điểm của lực lượng vũ trang (“cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”) với yêu cầu của nền kinh tế.

7. Trắc nghiệm tự luyện có đáp án

Câu 1. Theo bài học, quốc phòng là gì?

  1. Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh quân sự của quân đội.
  2. Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng.
  3. Hoạt động giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
  4. Hoạt động đối ngoại để bảo vệ Tổ quốc.

Đáp án: B. A sai vì quốc phòng không chỉ dựa vào quân đội mà là sức mạnh tổng hợp; C là nội dung của an ninh; D chỉ là một mặt phối hợp.

Câu 2. Mục đích duy nhất của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam là gì?

  1. Răn đe các nước láng giềng.
  2. Mở rộng ảnh hưởng quân sự.
  3. Tự vệ chính đáng.
  4. Chuẩn bị chiến tranh xâm lược.

Đáp án: C. Đây là đặc điểm mang tính nguyên tắc: nền quốc phòng của ta mang tính chất hoà bình, tự vệ.

Câu 3. Nền quốc phòng toàn dân mang tính chất nào?

  1. Của dân, do dân, vì dân.
  2. Của quân đội, do quân đội, vì quân đội.
  3. Của Nhà nước, do Nhà nước, vì Nhà nước.
  4. Của lực lượng vũ trang, do Đảng, vì Đảng.

Đáp án: A. Chữ “toàn dân” nghĩa là mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ tham gia xây dựng.

Câu 4. Phương án nào không thuộc bốn tiềm lực của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

  1. Tiềm lực chính trị, tinh thần.
  2. Tiềm lực kinh tế.
  3. Tiềm lực khoa học, công nghệ.
  4. Tiềm lực ngoại giao.

Đáp án: D. Bốn tiềm lực gồm chính trị – tinh thần, kinh tế, khoa học – công nghệ, quân sự – an ninh. Ngoại giao là hoạt động phối hợp với quốc phòng, không phải một tiềm lực riêng trong bài.

Câu 5. Lực lượng vũ trang nhân dân được xây dựng theo phương châm nào?

  1. Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
  2. Rộng khắp, đông đảo, hiện đại ngay.
  3. Chính quy, hiện đại, chuyên nghiệp hoàn toàn.
  4. Gọn nhẹ, tinh nhuệ, độc lập.

Đáp án: A. Lưu ý cụm “từng bước hiện đại” – không phải “hiện đại ngay”.

Câu 6. Nhiệm vụ củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ của ai?

  1. Chỉ của Bộ Quốc phòng.
  2. Chỉ của Bộ Công an.
  3. Chỉ của lực lượng vũ trang.
  4. Của Đảng, Nhà nước và toàn dân.

Đáp án: D. Đây là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên; ba phương án còn lại thu hẹp chủ thể nên sai.

Câu 7. Việc “gắn xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng, an ninh” thuộc nội dung xây dựng tiềm lực nào?

  1. Tiềm lực chính trị, tinh thần.
  2. Tiềm lực khoa học, công nghệ.
  3. Tiềm lực kinh tế.
  4. Tiềm lực quân sự, an ninh.

Đáp án: C. Hạ tầng là nền tảng của kinh tế; gắn với quốc phòng là biện pháp “kết hợp kinh tế với quốc phòng”.

Câu 8. Khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) thuộc nội dung nào dưới đây?

  1. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
  2. Xây dựng tiềm lực kinh tế.
  3. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.
  4. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần.

Đáp án: A. Khu vực phòng thủ là cách bố trí lực lượng, hậu phương trên địa bàn nên thuộc thế trận.

Câu 9. Nhiệm vụ nào sau đây thuộc xây dựng nền an ninh nhân dân?

  1. Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.
  2. Giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh chống hành động gây rối, phá hoại.
  3. Hiện đại hoá vũ khí, trang bị của quân đội.
  4. Nghiên cứu nghệ thuật quân sự.

Đáp án: B. A, C, D thuộc nhiệm vụ/nội dung quốc phòng, quân sự.

Câu 10. Tư tưởng chỉ đạo “kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược” là kết hợp giữa:

  1. Phát triển kinh tế và phát triển văn hoá.
  2. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  3. Quân sự và đối ngoại.
  4. Nông nghiệp và công nghiệp.

Đáp án: B. Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta hiện nay là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

8. Câu hỏi tự luận ngắn để ôn

  1. Vì sao nói quốc phòng và an ninh phải gắn bó với nhau? Gợi ý: cả hai cùng bảo vệ độc lập, chủ quyền, chế độ; kẻ địch thường kết hợp đe doạ bên ngoài với phá hoại bên trong (“diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ), nên ta phải kết hợp để ứng phó.
  2. Học sinh có thể góp phần xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần như thế nào? Gợi ý: học tập tốt, rèn đạo đức, chấp hành pháp luật, tin tưởng đường lối của Đảng, đoàn kết với bạn bè, tỉnh táo trước thông tin sai lệch trên mạng.

9. Sơ đồ ghi nhớ nhanh

  1. Khái niệm: quốc phòng – quốc phòng toàn dân – an ninh quốc gia – an ninh nhân dân.
  2. Tư tưởng chỉ đạo: xây dựng đi đôi với bảo vệ; kinh tế đi đôi với quốc phòng; Đảng lãnh đạo.
  3. Đặc điểm: của dân, do dân, vì dân; tự vệ chính đáng; toàn diện, từng bước hiện đại.
  4. Nội dung: 4 tiềm lực + thế trận. Có thể nhớ bằng câu “Chính – Kinh – Khoa – Quân”, rồi thêm “Thế trận”.

Sau phần lý thuyết này, em có thể luyện thêm các kĩ năng thực hành trong chương trình Cánh diều như Kĩ thuật bắn súng tiểu liên AK hay Tìm và giữ phương hướng.

Câu hỏi thường gặp

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có mục đích gì?

Mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng: bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ và sự nghiệp đổi mới; giữ môi trường hoà bình để phát triển đất nước.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm những gì?

Gồm xây dựng bốn tiềm lực (chính trị – tinh thần, kinh tế, khoa học – công nghệ, quân sự – an ninh) và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

Quốc phòng khác an ninh ở điểm nào?

Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp, đặc trưng là sức mạnh quân sự, chủ yếu đối phó nguy cơ xâm lược. An ninh nhấn mạnh sự ổn định, phát triển bền vững và giữ trật tự, an toàn xã hội; hai lĩnh vực này luôn gắn bó.

Lực lượng vũ trang nhân dân được xây dựng theo phương châm nào?

Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.