Lý thuyết Sinh 11 Bài 18 Chân trời sáng tạo: Tập tính ở động vật

Trả lời nhanh

Sinh 11 Bài 18 (Chân trời sáng tạo) cho biết: tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài, giúp chúng thích nghi, tồn tại và duy trì nòi giống. Tập tính gồm ba loại: bẩm sinh, học được và hỗn hợp. Các dạng phổ biến là kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, di cư, sinh sản, xã hội. Động vật học tập qua quen nhờn, in vết, điều kiện hoá, học khôn, học xã hội.

1. Tập tính là gì?

Mỗi loài động vật có những hoạt động riêng, phù hợp với môi trường sống: chim di cư tránh rét, hổ đánh dấu lãnh thổ, ong làm tổ và chia việc trong đàn. Những hoạt động như vậy gọi là tập tính.

Định nghĩa cần thuộc: tập tính là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó động vật thích ứng với môi trường sống, tồn tại và duy trì nòi giống. Lưu ý từ khoá “chuỗi phản ứng”: một phản xạ đơn lẻ như rụt tay khi chạm vật nóng chưa phải là tập tính.

2. Phân loại tập tính

Loại Đặc điểm Ví dụ
Bẩm sinh Sinh ra đã có, mang tính bản năng, di truyền, đặc trưng cho loài, ít thay đổi Nhện giăng tơ, thú sơ sinh bú mẹ, rùa con mới nở bò về phía biển
Học được Hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, rút kinh nghiệm; không di truyền, có thể thay đổi Chó chạy đến khi nghe gọi tên, khỉ biểu diễn xiếc theo hiệu lệnh
Hỗn hợp Có gốc bẩm sinh nhưng được hoàn thiện qua học tập; trung gian giữa hai loại trên Mèo bắt chuột: bản năng rình vồ có sẵn, kĩ năng bắt giỏi nhờ học từ mèo mẹ

Cơ sở thần kinh: tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển (nhất là thú và người) thì tập tính học được càng nhiều và phức tạp; động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch như côn trùng chủ yếu có tập tính bẩm sinh.

Sơ đồ phân loại tập tính ở động vật và các hình thức học tập Sinh 11 Bài 18
Hình 1. Ba loại tập tính và sáu hình thức học tập ở động vật.

3. Các dạng tập tính phổ biến ở động vật

  • Tập tính kiếm ăn: bảo đảm sự sinh tồn; khác nhau về loại thức ăn, cách săn mồi, nơi kiếm ăn. Ví dụ: cú đi săn ban đêm, sói săn theo đàn, tinh tinh dùng que bắt mối.
  • Tập tính bảo vệ lãnh thổ: bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản. Cách đánh dấu đa dạng: bằng nước tiểu, dịch tiết có mùi, tiếng hót, hoặc trực tiếp chiến đấu đuổi kẻ xâm nhập.
  • Tập tính di cư: di chuyển theo mùa hoặc theo giai đoạn sống để tìm thức ăn, tránh rét, sinh sản. Động vật định hướng nhờ Mặt Trời, sao, từ trường Trái Đất, địa hình; động vật dưới nước còn dựa vào dòng chảy và thành phần hoá học của nước. Ví dụ: cá hồi trở về sông nơi chúng nở ra để đẻ trứng.
  • Tập tính sinh sản: phần lớn là bẩm sinh, gồm chuỗi hoạt động nối tiếp: ve vãn, khoe mẽ, giao phối, làm tổ, đẻ, chăm sóc và bảo vệ con non.
  • Tập tính xã hội: gặp ở loài sống bầy đàn như ong, kiến, mối, voi, sư tử. Gồm tập tính thứ bậc (con đầu đàn được ưu tiên thức ăn, bạn tình), tập tính vị tha (ong thợ phục vụ cả đàn, sẵn sàng hi sinh), tập tính hợp tác (cùng săn mồi, cùng chống kẻ thù).

4. Pheromone – “ngôn ngữ hoá học” của động vật

Pheromone là chất hoá học do cơ thể tiết ra môi trường để truyền tin cho cá thể cùng loài. Mỗi loài có pheromone đặc trưng và chỉ cá thể cùng loài mới nhận biết được nhờ thụ thể đặc hiệu. Phần lớn pheromone dùng trong sinh sản (ví dụ con cái một số loài bướm tiết pheromone dẫn dụ con đực từ xa); ngoài ra còn dùng để đánh dấu đường đi (kiến để lại vệt mùi dẫn đàn đến nguồn thức ăn), báo động nguy hiểm, duy trì trật tự đàn (ong chúa tiết pheromone điều khiển hoạt động của tổ).

5. Các hình thức học tập ở động vật

Hình thức Bản chất Ví dụ dễ nhớ
Quen nhờn Hình thức đơn giản nhất: kích thích lặp lại nhiều lần mà không kèm nguy hiểm hay lợi ích thì động vật thôi đáp ứng Chim sẻ ban đầu sợ bù nhìn, sau quen dần và đậu ngay trên bù nhìn
In vết Xảy ra ở giai đoạn rất sớm sau khi sinh, con non ghi nhớ đặc điểm vật thể đầu tiên nó gặp Ngỗng con mới nở đi theo vật chuyển động đầu tiên nó thấy (thí nghiệm của Lorenz)
Điều kiện hoá đáp ứng Liên kết một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện Chó tiết nước bọt khi nghe tiếng chuông vì chuông thường đi kèm thức ăn (thí nghiệm của Pavlov)
Điều kiện hoá hành động Liên kết một hành vi của động vật với phần thưởng hoặc hình phạt Chuột học cách nhấn cần để nhận thức ăn (thí nghiệm của Skinner)
Học khôn Phối hợp kinh nghiệm cũ để giải quyết tình huống mới; chỉ có ở động vật có hệ thần kinh rất phát triển Tinh tinh xếp chồng các hộp để lấy chùm chuối treo cao
Học xã hội Học bằng cách quan sát và bắt chước cá thể khác Chim non học tiếng hót của chim trưởng thành cùng loài

Phân biệt nhanh hai kiểu điều kiện hoá: điều kiện hoá đáp ứng là con vật “bị động” liên kết hai kích thích; điều kiện hoá hành động là con vật “chủ động” làm một việc rồi nhận kết quả.

6. Ứng dụng hiểu biết về tập tính

  • Chăn nuôi: tạo phản xạ có điều kiện cho vật nuôi ăn uống, đi chuồng đúng giờ, giúp quản lí đàn dễ dàng.
  • Huấn luyện: huấn luyện chó nghiệp vụ tìm ma tuý, cứu hộ; huấn luyện động vật biểu diễn bằng cách thưởng khi làm đúng.
  • Bảo vệ thực vật: dùng bẫy pheromone dẫn dụ và tiêu diệt côn trùng gây hại, hạn chế thuốc trừ sâu.
  • Bảo tồn: nắm thời gian di cư, sinh sản để bảo vệ nơi ở và đường di cư của động vật hoang dã.
  • Giáo dục con người: rèn thói quen tốt bằng cách lặp lại có định hướng, khen thưởng kịp thời.

Tự kiểm tra nhanh (có đáp án)

Câu 1. Ve sầu kêu vào mùa hè thuộc loại tập tính nào? Đáp án: tập tính bẩm sinh (gắn với sinh sản).

Câu 2. Người nông dân gõ kẻng mỗi lần cho cá ăn, lâu dần cá tụ lại khi nghe tiếng kẻng. Đây là hình thức học tập nào? Đáp án: điều kiện hoá đáp ứng.

Câu 3. Vì sao côn trùng có ít tập tính học được? Đáp án: hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, ít tế bào thần kinh và tuổi thọ ngắn nên khó hình thành phản xạ có điều kiện.

Học tiếp: giải SGK Sinh 11 Bài 18, giải SBT Bài 18 và lý thuyết Bài 17: Cảm ứng ở động vật.

Câu hỏi thường gặp

Tập tính ở động vật là gì?

Là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, giúp động vật thích ứng với môi trường, tồn tại và duy trì nòi giống.

Tập tính bẩm sinh khác tập tính học được thế nào?

Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, di truyền, đặc trưng cho loài và ít thay đổi; tập tính học được hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, không di truyền và có thể thay đổi.

Pheromone có vai trò gì?

Pheromone là tín hiệu hoá học truyền tin giữa các cá thể cùng loài, chủ yếu dùng trong sinh sản, ngoài ra còn để đánh dấu đường đi, báo động và duy trì trật tự bầy đàn.

Có những hình thức học tập nào ở động vật?

Gồm quen nhờn, in vết, điều kiện hoá đáp ứng, điều kiện hoá hành động, học khôn và học xã hội.