Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tin học 8 Chân trời sáng tạo có đáp án năm 2024

Tailieumoi.vn xin giới thiệu bộ đề thi giữa kì 2 môn Tin học lớp 8 sách Chân trời sáng tạo năm 2023 – 2024. Tài liệu gồm 4 đề thi có ma trận chuẩn bám sát chương trình học và đáp án chi tiết, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên THCS dày dặn kinh nghiệm sẽ giúp các em ôn tập kiến thức và rèn luyện kĩ năng nhằm đạt điểm cao trong bài thi Giữa học kì 2 Tin học 8. Mời các bạn cùng đón xem:

Chỉ từ 70k mua trọn bộ Đề thi giữa học kì 2 Tin học 8 Chân trời sáng tạo word có lời giải chi tiết (chỉ từ 20k cho 1 đề thi lẻ bất kì):

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Đề thi giữa kì 2 Tin học 8 Chân trời sáng tạo có đáp án năm 2024

Đề thi giữa kì 2 Tin học 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Chân trời sáng tạo

Năm học 2023 - 2024

Môn: Tin học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(Đề số 1)

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Footer là phần nào của văn bản?

A. Phần dưới cùng

B. Phần thân văn bản

C. Phần trên cùng

D. Cả ba đáp án trên đều sai

Câu 2: Header là phần nào của văn bản?

A. Phần dưới cùng

B. Phần thân văn bản

C. Phần trên cùng

D. Cả ba đáp án trên đều sai

Câu 3: Em hãy chọn những phương án đúng trong các phương án sau?

A. Đầu trang và chân trang là đoạn văn bản đầu tiên và cuối cùng trong một trang

B. Đầu trang và chân trang là văn bản hoặc hình ảnh được chèn vào lề trên và lề dưới

C. Không thể đưa hình ảnh vào đầu trang và chân trang

D.Thông tin ở phản đầu trang và chân trang thưởng ngắn gọn và được tự động thêm vào tất cả các trang trong văn bản

Câu 4: Phần mềm soạn thảo văn bản cung cấp mấy kiểu danh sách dạng liệt kê?

A. Ba kiểu

B. Bốn kiểu

C. Năm kiểu

D. Hai kiểu

Câu 5: Sử dụng danh sách dạng liệt kê giúp?

A. Văn bản trở nên rõ ràng

B. Văn bản có tính thẩm mĩ hơn

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 6: Để thực hiện việc chèn bảng biểu vào slide ta phải

A. chọn Table → Insert Table

B. chọn Table → Insert

C. chọn Insert → Table

D. chọn Format → Table

Câu 7: Muốn dùng một hình ảnh nào đó đã có trong đĩa để làm nền cho các slide trong giáo án điện tử, sau khi chọn Format -> Background -> Fill Effects ta chọn

A. Picture

B. Texture

C. Pattern

D. Gradient

Câu 8: Powerpoint có sẵn những bản mẫu để tạo album ảnh cho những sự kiện, nhu cầu khác nhau. Em muốn sử dụng bản mẫu để tạo album ảnh tặng người thân nhân ngày sinh nhật. Em làm thế nào để tìm được bản mẫu phù hợp?  

A. Nháy chuột chọn Design/Themes, nhập từ khóa “Happy Birthday”, chọn bản mẫu.

B. Nháy chuột chọn Design/Variants, nhập từ khóa “Happy Birthday”, chọn bản mẫu.

C. Nháy chuột chọn Insert/Text, nhập từ khóa “Happy Birthday”, chọn bản mẫu.

D. Nháy chuột chọn File/New, nhập từ khóa “Happy Birthday”, chọn bản mẫu.

Câu 9: Để định dạng dòng chữ "Nét chữ nết người" thành "Nét chữ nết người" (kiểu chữ đậm, nghiêng, gạch dưới), toàn bộ các thao tác phải thực hiện là:

A. Đưa con trỏ văn bản vào giữa dòng chữ đó, nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B

B. Đưa con trỏ văn bản vào cuối dòng chữ đó, nhấn Ctrl + B, Ctrl + U và Ctrl + I

C. Chọn dòng chữ đó, nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B

D. Nhấn Ctrl + U, Ctrl + I và Ctrl + B

Câu 10: Để chọn màu nền hoặc hình ảnh cho trang chiếu ta thực hiện:

A. Vào bảng chọn Format\Background

B. Vào bảng chọn Format\Slide Design

C. Vào bảng chọn Format\Slide Layout

D. Kích biểu tượng Fill Color

Câu 11: Thực hiện thao tác chọn Slide Show -> Custom Animation là để

A. tạo hiệu ứng động cho một đối tượng trong slide

B. tạo hiệu ứng chuyển trang cho các slide trong bài trình diễn

C. đưa hình ảnh hoặc âm thanh vào bài trình diễn

D. định dạng cách bố trí các khối văn bản, hình ảnh, đồ thị ... cho một slide

Câu 12: Tại sao chúng ta cần viết chương trình?

A. viết chương trình giúp con người

B. điều khiển máy tính

C. một cách đơn giản và hiệu quả hơn

D. Cả A, B và C

Câu 13: Ngôn ngữ lập trình là gì?

A. Ngôn ngữ dùng để viết một chương trình máy tính

B. Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính

C. Các dãy bit (dãy các số chỉ gồm 0 và 1)

D. Chương trình dịch

Câu 14: Sơ đồ khối của thuật toán là:

A. ngôn ngữ giao tiếp giữa người và máy tính

B. một biểu đồ gồm các đường cong và các mũi tên chỉ hướng

C. một sơ đồ gồm các hình mô tả các bước và đường mũi tên để chỉ hướng thực hiện

D. ngôn ngữ tự nhiên

Câu 15: Thuật toán là gì?

A. Các mô hình và xu hướng được sử dụng để giải quyết vấn đề.

B. Một dãy các chỉ dẫn từng bước để giải quyết vấn đề.

C. Một ngôn ngữ lập trình.

D. Một thiết bị phần cứng lưu trữ dữ liệu.

Câu 16: Những chỉ dẫn, nhiệm vụ cần được thực hiện được đưa ra để ra lệnh cho máy tính làm việc được gọi là:

A. Câu lệnh

B. Chương trình

C. Ngôn ngữ máy

D. Ngôn ngữ lập trình

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 17(1 điểm) Nêu ý nghĩa của việc đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang.

Câu 18: (1 điểm) Để chọn được màu sắc cho bài trình chiếu, em cần chú ý điều gì?

Câu 19: (2 điểm) Giả sử em muốn giới thiệu một video có nội dung cảnh báo về các tai nạn có thể xảy ra trong phòng thực hành. Em có thể đưa đường dẫn đến tệp video đó vào trang tiêu đề để mở trong khi trình chiếu. Cách làm như thế nào?

Câu 20: (2 điểm) Trình bày quy tắc đặt tên biến trong Scratch.

Đáp án:

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

C

D

D

C

C

A

D

C

A

A

D

B

A

B

A

 

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu

Nội dung trả lời

Điểm

Câu 17

- Khi văn bản có nhiều trang, việc đánh số trang, thêm nội dung đầu trang, chân trang giúp quản lí, kiểm soát tốt hơn trong quá trình tạo, sử dụng văn bản.

Đồng thời giúp văn bản chuyên nghiệp hơn, có tính thẩm mĩ hơn.

0.5

 

0.5

Câu 18

- Màu chữ và màu nền không tương phản gây khó đọc.

- Màu chữ trong các mục cùng mức phân cấp không thống nhất, có quá nhiều màu sắc.

0.5

0.5

Câu 19

Bước 1: Chèn vào trang chiếu một hình ảnh minh họa để đặt liên kết

Bước 2: Nháy chuột chọn hình ảnh minh họa, chọn Insert/Links/Link. Trong cửa số Insert Hyperlink, chọn đường dẫn đến tệp chứa video

Bước 3: Chọn File/Save để lưu tệp với tên

Bước 5: Chọn Creat.

- Nhập nội dung, chỉnh sửa, định dạng để có bài trình chiếu.

- Lưu bài trình chiếu dưới dạng tệp video:

Bước 1: Mở tệp bài trình chiếu, chọn thẻ File, chọn Save As.

Bước 2: Chọn thư mục lưu tệp.

Bước 3: Trong cửa sổ Save As, nháy chuột phải vào mũi tên bên phải ô Save as type, chọn *.mp4 (hoặc *.wmv) trong danh sách mở ra.

Bước 4 Chọn nút lệnh Save.

0.25

 

0.25

0.25

0.25

 

0.25

 

0.25

0.25

0.25

Câu 20

- Tên biến là một dãy các chữ cái Tiếng Anh, các chữ số và kí tự gạch dưới “_”.

- Không bắt đầu bằng chữ số.

- Tên biết gợi nhớ đến ý nghĩa của biến.

0.5

 

0.75

0.75

 

Đề thi giữa kì 2 Tin học 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

Đang cập nhật ...

Đánh giá

0

0 đánh giá