Công nghệ 10 Bài 42 (Lý thuyết và trắc nghiệm): Bảo quản lương thực, thực phẩm

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh lớp 10 tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm đầy đủ, chi tiết. Bài học Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm môn Công nghệ lớp 10 có những nội dung sau:

Mời quí bạn đọc tải xuống để xem đầy đủ tài liệu lý thuyết, trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm:

Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm

Phần 1: Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm

I - BẢO QUẢN LƯƠNG THỰC

1. Bảo quản thóc, ngô

a) Các dạng kho bảo quản

Nhà kho bảo quản thóc, ngô có nhiều gian, được xây bằng gạch ngói, thành từng dãy. Là loại kho phổ biến ở nước ta. Nhà kho có đặc điểm:

    - Dưới sàn có gầm thông gió

    - Tường kho xây bằng gạch

    - Mái che bằng ngói, tôn, fibrô ximăng.. nhưng nhất thiết phải có trần cách nhiệt.

    - Thuận tiện cho việc cơ giới hoá nhập xuất hàng và hoạt động của các thiết bị bảo quản.

Kho silô là kho có dạng hình trụ, hình vuông hoặc hình 6 cạnh, được xây bằng gạch, bê tông cốt thép hay bằng thép. Kho Silô có quy mô lớn được trang bị đồng bộ từ khâu nhập, xuất, làm sạch, sấy và thường được cơ giới hóa và tự động hóa.

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

b) Một số phương pháp bảo quản thóc, ngô:

Đổ rời, thông gió tự nhiên hay thông gió tích cực có cào đảo trong nhà kho và kho silô.

Phương pháp bảo quản đóng bao trong nhà kho.

Bảo quản trong hệ thống silô liên hoàn hiện đại.

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

Hai phương pháp trên thường dùng bảo quản thóc, ngô. Ở nước ta, hàng triệu tấn thóc, ngô được bảo quản theo hai phương pháp này.

Lương thực ở hộ nông dân thường được bảo quản theo phương pháp truyền thống trong các phương tiện đơn giản như chum, vại, thùng phuy, thùng sắt, bao tải, bồ cót, silô,…

Ở các nước phát triển, lương thực tập trung bảo quản tại các hệ thống si lô liên hoàn, hiện đại, thông số kĩ thuật được kiểm tra và điều khiển bằng máy tính. Mỗi silo có sức chứa 100 đến 1000 tấn.

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

c) Quy trình bảo quản thóc, ngô

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

2. Bảo quản khoai lang, sắn (củ mì)

a) Quy trình bảo quản sắn lát khô

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

Sắn lát đạt độ khô cao (độ ẩm dưới 13%) có thể giữ được 6 đến 12 tháng, tổn thất ít, dưới 1%/ năm.

Chú ý: có nơi nông dân thường phơi, sấy nguyên cả củ sắn đã bóc vỏ, sau đó bảo quản nơi khô ráo.

b) Quy trình bảo quản khoai lang tươi

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

II - BẢO QUẢN RAU, HOA QUẢ TƯƠI

1. Một số phương pháp bảo quản rau, hoa quả tươi:

Bảo quản ở điều kiện bình thường

Bảo quản lạnh ( phổ biến)

Bảo quản trong môi trường khí biến đổi

Bảo quản bằng hoá chất (sử dụng hoá chất được cho phép)

Bảo quản bằng chiếu xạ

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

2. Quy trình bảo quản rau, hoa, quả tươi bằng phương pháp lạnh

Trong điều kiện lạnh, hoạt động sống của rau, quả cũng như các sinh vật hại bị chậm lại làm cho rau, quả được bảo quản tốt hơn.

Quy trình bảo quản rau, hoa, quả tươi bằng phương pháp lạnh:

Lý thuyết Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm hay, ngắn gọn | Lý thuyết Công nghệ 10 đầy đủ nhất

Kho lạnh (kho mát) có dung lượng từ vài chục tấn đến vài trăm tấn. Nhiệt độ trong kho được điều chỉnh từ -50C đến 150C, có hệ thống kiểm soát độ ẩm không khí.

Chú ý: đối với mỗi loại rau, hoa, quả có nhiệt độ và độ ẩm không khí bảo quản thích hợp riêng.

Phần 2: 10 câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ 10 Bài 42: Bảo quản lương thực, thực phẩm

Câu 1: Đặc điểm của nhà kho ?

A. Là dạng kho hình trụ, hình vuông hay hình sáu cạnh.

B. Dưới sàn kho có gầm thông gió

C. Tường kho xây bằng tôn hay fibrô

D. Tất cả đều đúng

Đáp án: D. Tất cả đều đúng

Giải thích: Đặc điểm của nhà kho: Là dạng kho hình trụ, hình vuông hay hình sáu cạnh. Dưới sàn kho có gầm thông gió. Tường kho xây bằng tôn hay fibrô – SGK trang 126

Câu 2: Loài sinh vật nào thường gây hại củ khoai lang?

A. Gián

B. Bọ xít

C. Bọ rùa

D. Bọ hà

Đáp án: D. Bọ hà

Giải thích: Loài sinh vật thường gây hại củ khoai lang: Bọ hà - Hình 42.5 SGK trang 129

Câu 3: Nhiệt độ kho bảo quản lạnh được điều chỉnh từ:

A. 0oC – 4oC

B. -1oC – 2oC

C. 0oC – 15oC

D. -5oC – 15oC

Đáp án: D. -50C – 150C

Giải thích: Nhiệt độ kho bảo quản lạnh được điều chỉnh từ: -5oC – 15oC– SGK trang 130

Câu 4:Sắn lát đạt độ khô cao là bao nhiêu để có thể giữ được từ 6 đến 12 tháng:

A. Độ ẩm dưới 13%.

B. Độ ẩm dưới 25%.

C. Độ ẩm trên 13%.

D. Độ ẩm trên 25%.

Đáp án: A. Độ ẩm dưới 13%.

Giải thích: Sắn lát đạt độ khô cao có thể giữ được từ 6 đến 12 tháng khi độ ẩm dưới 13% - SGK trang 129

Câu 5:Quy trình bảo quản sắn lát khô gồm:

A. Thu hoạch (dỡ) – Chặt cuống, gọt vỏ - Làm sạch – Thái lát – Làm khô – Đóng gói – Bảo quản kín, nơi khô ráo – Sử dụng

B. Thu hoạch (dỡ) –Làm sạch – Chặt cuống, gọt vỏ - Thái lát – Làm khô – Đóng gói – Bảo quản kín, nơi khô ráo – Sử dụng

C. Thu hoạch (dỡ) –Làm sạch – Chặt cuống, gọt vỏ - Thái lát – Làm khô – Bảo quản kín, nơi khô ráo – Đóng gói – Sử dụng

D. Thu hoạch (dỡ) – Chặt cuống, gọt vỏ - Làm sạch – Thái lát – Làm khô – Bảo quản kín, nơi khô ráo – Đóng gói – Sử dụng

Đáp án: A. Thu hoạch (dỡ) – Chặt cuống, gọt vỏ - Làm sạch – Thái lát – Làm khô – Đóng gói – Bảo quản kín, nơi khô ráo – Sử dụng

Giải thích:Quy trình bảo quản sắn lát khô gồm: Thu hoạch (dỡ) – Chặt cuống, gọt vỏ - Làm sạch – Thái lát – Làm khô – Đóng gói – Bảo quản kín, nơi khô ráo – Sử dụng – SGK trang 128

Câu 6:Quy trình: “ Thu hoạch→ Tuốt, tẻ hạt → Làm sạch, phân loại → Làm khô → Làm nguội → Phân loại theo chất lượng → Bảo quản → Sử dụng ” là quy trình bảo quản:

A. Thóc, ngô.

B. Khoai lang tươi.

C. Hạt giống.

D. Sắn lát khô.

Đáp án: A. Thóc, ngô.

Giải thích: Quy trình: “ Thu hoạch→ Tuốt, tẻ hạt → Làm sạch, phân loại → Làm khô → Làm nguội → Phân loại theo chất lượng → Bảo quản → Sử dụng ” là quy trình bảo quản: Thóc, ngô – SGK trang 128

Câu 7: Tác dụng của việc bao gói trước khi làm lạnh trong bảo quản rau, quả tươi là

A. Giảm hoạt động sống của rau, quả và vi sinh vật gây hại.

B. Tránh đông cứng rau, quả.

C. Tránh lạnh trực tiếp.

D. Tránh mất nước.

Đáp án: d. Tránh mất nước.

Giải thích: Tác dụng của việc bao gói trước khi làm lạnh trong bảo quản rau, quả tươi là: tránh mất nước

Câu 8:Quy trình: “ Thu hái → Chọn lựa → Làm sạch → Làm ráo nước → Bao gói → Bảo quản lạnh → Sử dụng ” là quy trình:

A. Chế biến rau quả.

B. Bảo quản lạnh rau, quả tươi.

C. Chế biến xirô.

D. Bảo quản rau, quả tươi.

Đáp án: B. Bảo quản lạnh rau, quả tươi.

Giải thích: Quy trình: “ Thu hái → Chọn lựa → Làm sạch → Làm ráo nước → Bao gói → Bảo quản lạnh → Sử dụng ” là quy trình: Bảo quản lạnh rau, quả tươi. – SGK trang 130

Câu 9:Bảo quản bằng chiếu xạ là phương pháp bảo quản

A. Hạt giống.

B. Củ giống.

C. Thóc, ngô.

D. Rau, hoa, quả tươi.

Đáp án: d. Rau, hoa, quả tươi.

Giải thích:Bảo quản bằng chiếu xạ là phương pháp bảo quản : rau, hoa, quả tươi – SGK trang 129

Câu 10:Có mấy dạng kho bảo quản thóc, ngô?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Đáp án: D. 2

Giải thích:Có 2 dạng kho bảo quản thóc, ngô – Hình 42.2 SGK trang 127

 

Tài liệu có 8 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
Đánh giá

0

0 đánh giá

Tải xuống