Nội dung

Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất pdf

Nguyễn Thanh Trúc Ngày: 26-11-2021 Lớp 3

Tài liệu Bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Giữa học kì 1 tải nhiều nhất năm học 2021 - 2022 gồm 20 đề thi tổng hợp từ đề thi môn Tiếng Việt lớp 3 của các trường Tiểu họctrên cả nước đã được biên soạn đáp án chi tiết giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 3. Mời các bạn cùng đón xem:

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10điểm)

I. Đọc thành tiếng: (6điểm)

II. Đọc thầm: (4điểm)

GV cho HS đọc thầm bài “Người lính dũng cảm” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 38, 39) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì?

A. Kéo co.

B. Trốn tìm.

C. Đánh trận giả.

Câu 2: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân rào?

A. Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường.

B. Chú sợ các bạn phát hiện được mình.

C. Chú muốn tìm một vật gì đó.

Câu 3: Việc leo rào của các bạn đã gây hậu quả gì?

A. Bị bác bảo vệ phạt.

B. Một bạn nhỏ bị thương ở chân.

C. Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ.

Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm?

Chú lính nhỏ là người lính dũng cảm.

...........................................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

I. Chính tả: (5 điểm)

GV đọc cho HS viết bài chính tả “Cô giáo tí hon” từ “Bé treo nón ... đánh vần theo” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 17, 18).

II. Tập làm văn: (5điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) về gia đình em. Dựa vào các gợi ý sau:

a. Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b. Những người trong gia đình làm công việc gì?

c. Tính tình mỗi người như thế nào?

d. Những người trong gia đình yêu thương em như thế nào?

e. Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Bài làm

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

Hình ảnh người lính trong thi ca

……………………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

* Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài "Người mẹ" (SGK Tiếng Việt 3 - tập I, trang 29,30), khoanh tròn trước ý đúng cho các câu hỏi 1,2,4 và làm bài tập 3:

Câu 1: Thần Chết đã bắt mất con của bà mẹ lúc nào?

       a. Lúc bà mẹ chạy ra ngoài.

       b. Lúc bà vừa thiếp đi một lúc.

       c. Lúc bà đang thức trông con.

Câu 2: Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?

       a. Ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm cho nó.

       b. Giũ sạch băng tuyết bám đầy bụi gai.

       c. Chăm sóc bụi gai hằng ngày.

Câu 3Viết lại hình ảnh so sánh và từ so sánh trong các câu thơ sau:

                                     “Trẻ em như búp trên cành

                                  Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.”

- Hình ảnh so sánh: .................................................................................... 

- Từ so sánh: ............................................................................................. 

Câu 4: Câu nào sau đây được cấu tạo theo mẫu câu “Ai là gì?” 

a. Người mẹ không sợ Thần Chết.

b. Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.

       c. Người mẹ là người rất dũng cảm.

II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Viết chính tả: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” SGK Tiếng Việt 3 - tập 1, trang 51 và 52 đoạn: “Cũng như tôi…đến hết”.

2. Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một người hàng xóm mà em quý mến theo gợi ý:

a. Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi ?

b. Người đó làm nghề gì ?

c. Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào ?

d. Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào ?

Bài làm

 .......................................................................................................................................................................................

 ................................................................................................................ 

 ................................................................................................................ 

……………………………………………..

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ)

I. Đọc thành tiếng: (6đ)

II. Đọc thầm: (4đ)

GV cho HS đọc thầm bài “Trận bóng dưới lòng đường” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 54, 55) và khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?

A. Trên vỉa hè.

B. Dưới lòng đường.

C. Trong công viên.

D. Câu a và c đúng.

Câu 2: Vì sao trận đấu phải tạm dừng lần đầu?

A. Vì sắp chút nữa cậu bé đã tông vào xe gắn máy.

B. Bác đi xe nổi giận làm cả bọn chạy toán loạn.

C. Câu a, b đúng.

Câu 3: Chuyện gì khiến trận đấu phải dừng hẳn?

.................................................................................................................................................................................................

Câu 4: Câu văn sau đây thuộc loại mẫu câu nào?

Các bạn nhỏ đang chơi đá bóng dưới lòng đường.

A. Ai là gì?

B. Ai làm gì?

C. Ai như thế nào?

B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ)

I. Chính tả: (5đ)

GV đọc cho HS viết bài chính tả “Ai có lỗi” từ “Cơn giận lắng xuống ... can đảm” SGK Tiếng việt 3 tập 1 (trang 12, 13).

II. Tập làm văn

Đề bài:Viết đoạn văn từ 5-7 dòng kể về ngày đầu tiên đến trường của em.

Bài làm

 

 .................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................

Lý thuyết tập đọc: ai có lỗi ? tiếng việt 3

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

A / KIỂM TRA ĐỌC (  10 điểm)

  I/ Đọc thành tiếng (  6 điểm)

  II/ Đọc thầm  (  4 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Chiếc áo len” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 20 và làm bài tập

Khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi 1; 2; 3 dưới đây:

1/. Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào ?

     a. Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.

     b. Áo màu vàng, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.

     c. Áo màu vàng, có dây kéo, ấm ơi là ấm.

     d. Có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm.    

2/. Vì sao Lan dỗi mẹ ?

     a. Vì mẹ sẽ mua áo cho cả hai anh em.

     b. Vì mẹ nói rằng cái áo của Hòa đắt bằng tiền cả hai chiếc áo của hai anh em Lan.

     c. Chờ khi nào mẹ có tiền mẹ sẽ mua cho cả hai anh em.

     d. Mẹ mua áo cho anh của Lan.

3/. Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

     a. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho em Lan.

     b. Mẹ hãy dành tiền mua áo ấm cho con và em Lan.

     c. Mẹ không cần mua áo cho ai hết, con mặc nhiều áo cũ là được rồi.

     d. Mẹ chỉ mua áo cho con thôi. 

4/. Hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về: “Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len”

.......................................................................................................................................................................................

 ....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

.......................................................................................................................................................................................

B. KIỂM TRA VIẾT

1/.Chính tả nghe - viết (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Người mẹ” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 30 ( viết từ: “Một bà mẹ…. được tất cả”)

2/  Tập làm văn: (5 điểm)

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (5- 7 câu) kể về một người hàng xóm mà em yêu mến.

Gợi ý:

 - Người đó tên là gì? Bao nhiêu tuổi?

Người đó làm nghề gì? 

 - Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào?

 - Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em  như thế nào?

Bài làm

 

 ....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................................................... 

.......................................................................................................................................................................................

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I.Kiểm tra đọc (10 điểm)

    *Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm )

    Đọc thầm bài “Các em nhỏ và cụ già” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 63 và làm các bài tập bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi 1, 2, 3 và 4.

Câu 1: Tâm trạng của ông cụ như thế nào?

a. Ông đang rất buồn.

b. Ông đang rất vui.

c. Ông đã hết buồn và chợt vui.

Câu 2: Ông cụ định đi đâu?

a. Ông cụ đi về nhà.

b. Ông cụ đi đến bệnh viện.

c. Ông cụ đi đến chợ.

Câu 3:  Vì sao sau khi trò chuyện với các em nhỏ, ông cụ thấy lòng mình nhẹ hơn?

a. Ông thấy cô đơn.

b. Ông thấy buồn chán.

c. Ông thấy được an ủi.

Câu 4:  Trong câu “ Ông đang rất buồn”, bộ phận được gạch dưới trả lời cho câu hỏi nào?

a. Làm gì?

b.  Là gì?

c.   Ai?

II. Kiểm tra viết (10 đ)

 1/ Chính tả (5 đ)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Bài tập làm văn” SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 48.

2/ Tập làm văn (5 điểm )

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em

Bài làm

 ...................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................................

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

  I/ Đọc thành tiếng (6 điểm)

  II/ Đọc thầm   (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Người mẹ” SGK Tiếng Việt 3, Tập 1 trang 29,30 và làm bài tập 

Khoanh tròn trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi 1, 2, 3 dưới đây:

Câu 1/ Ai là người đã bắt con của bà mẹ?

       a. Thần Đêm Tối

       b. Thần Chết 

       c. Một cụ già

 Câu 2/ Bà mẹ đã gặp những vật gì trên đường đi tìm đứa con?

       a. Bụi gai 

       b. Hồ nước

       c. Cả a và b

 Câu 3/ Khi thấy bà mẹ Thần Chết đã có thái độ như thế nào?

        a. Thờ ơ

        b. Ngạc nhiên

        c. Vui vẻ

Câu4/ Em hãy gạch chân hình ảnh so sánh trong những câu sau:

        a. Thần Chết chạy nhanh hơn gió

        b. Tuấn khỏe hơn Thanh 

B/ KIỂM TRA VIẾT:   ( 10 điểm)

1/. Chính tả nghe - viết ( 5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Bài tập làm văn” SGK Tiếng Việt 3, tập 1 trang 46 ( viết từ  “Có lần, ……đến Đôi khi, em giặt khăn mùi soa”).

2/.Tập làm văn (5 điểm ) 

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

Gợi ý:

  1. Buổi đầu đi học của em vào buổi nào (buổi sáng hay buổi trưa)?
  2. Ai là người đã chuẩn bị (sách, vở, bút, thước,…) cho em?
  3. Ai là người đưa em đến trường?
  4. Lần đầu tiên đến trường em cảm thấy như thế nào?
  5. Em có cảm nghỉ gì khi về nhà?

Bài làm

............................................................................................................................................................................................. 

 .............................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................. 

 .............................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................. 

 .............................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................. 

 .............................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................. 

 .............................................................................................................................................................................................

Người mẹ (trang 29) - Tiếng Việt 3 tập 1

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

A-Đọc hiểu : ( 4 điểm)

Đọc bài “TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG” ( trang 54 – tuần 7 sách Tiếng Việt lớp 3- tập I )

Dựa vào nội dung bài “TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG” để đánh dấu (x) vào ô trống trước ý đúng trong các câu dưới đây:

1. Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?

□ A. Ở bên lề đường.

□ B. Ở dưới lòng đường.

□ C. Ở vỉa hè.

2. Sự cố bất ngờ nào khiến trận đấu phải dừng hẳn.

□ A. Quả bóng vút lên cao, bay mất.

□ B. Quả bóng đập vào đầu một cụ già.

□ C. Quả bóng bay vào một chiếc xích lô.

3. Quang đã thể hiện sự ân hận trước tai nạn do mình gây ra như thế nào?

□ A. Quang hoảng sợ bỏ chạy.

□ B. Quang nấp sau một gốc cây.

□ C. Quang chạy theo chiếc xích lô, vừa mếu máo xin lỗi.

4. Câu nào dưới đây không có hình ảnh so sánh?

□ A. Ngôi nhà như trẻ nhỏ.

□ B. Ngựa tuần tra biên giới, dừng đỉnh đèo hí vang.

□ C. Trẻ em như búp trên cành.

B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm)

1/ Chính Tả ( 5 điểm)

- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Gió heo may” 

Bao giờ có làn gió heo may về mới thật là có mùa thu . Cái nắng gay gắt những ngày hè đã thành thóc vàng vào bồ, vào cót, vào kho và đã ẩn vào quả na, quả mít, quả hồng, quả bưởi . . . Những ngày có gió heo may dù nắng giữa trưa cũng chỉ dìu dịu, đủ cho ta mặc một chiếc áo mỏng vẫn thấy dễ chịu.

(Theo Băng Sơn)

2/ Tập Làm Văn (5 điểm)

Đề bài 

Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu ) kể về một người bạn em yêu quý. 

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

A- Kiểm tra đọc 

I- Đọc thành tiếng ( 6đ )

II- Đọc thầm và làm bài tập ( 4đ )

Đọc thầm bài Người lính dũng cảm , sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dươí đây:

 1- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì, ở đâu?

 a. Các bạn chơi trò chơi đuổi bắt.

 b. Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả.

 c. Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường.

 2- Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh trong lớp?

 a. Học sinh trả lời câu hỏi.

 b. Học sinh dũng cảm nhận khuyết điểm.

 c. Học sinh trật tự trong giờ học.

 3- Ai là “người lính dũng cảm” trong truyện này?

 a. Chú lính nhỏ.

 b. Thầy giáo.

 c. Viên tướng.

 4- Câu văn sau theo mẫu câu gì? “Chiếc máy bay là một chú chuồn ngô.” 

 a. Ai thế nào?

 b. Ai làm gì? 

 c. Ai là gì?

B- Kiểm tra viết

I  - Chính tả nghe- viết ( 5điểm) - 15 phút.

           Bài tập làm văn

II - Tập làm văn:

  Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) Kể lại buổi đầu em đi học.

Bài làm

 .............................................................................................................................................................................. 

 .............................................................................................................................................................................. 

.............................................................................................................................................................................. 

.............................................................................................................................................................................. 

.............................................................................................................................................................................. 

.............................................................................................................................................................................. 

.............................................................................................................................................................................. 

..............................................................................................................................................................................

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 9)

PHẦN ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đọc thầm bài thơ “Bận” (Sách Tiếng Việt Ba trang 59 - 60) và trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (0,5  điểm) “Bận” là tên bài thơ của tác giả nào ?

A. Xuân Diệu           B. Trần Đăng Khoa            C. Trinh Đường          D. Phạm Duy

Câu 2: (0,5  điểm) Mọi người xung quanh bé bận những gì ?

A. Cấy lúa             B. Đánh thù              C. Thổi nấu và hát ra              D. Cả A, B, C

Câu 3: (0,5  điểm) Em bé bận những gì ?

A. Bận bú, bận chơi          B. Bận khóc, cười

D. Bận nhìn ánh sáng       D. Cả A, B, C

Câu 4: (0,5  điểm) Vì sao mọi người, mọi vật bận rộn nhưng vẫn vui ?

A. Vì mọi người, mọi vật thích làm việc.

B. Vì làm việc tốt, người và vật thấy khoẻ ra.

C. Vì việc tốt đem lại lợi ích cho cuộc đời nên người và vật dù bận làm việc tốt vẫn 

thấy vui.

Câu 5: (1 điểm) Điền thêm từ ngữ thích hợp vào ô trống để tạo thành hình ảnh so sánh. 

a) Tiếng gió rừng vi vu như ..................................................................................................

b) Sương sớm lonh lanh tựa ................................................................................................

Câu 6: (0,5  điểm) Hãy đặt một câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về:

Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ.

          ...........................................................................................................................................

Câu 7: (0,5  điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:

Đêm qua, bão về gió to làm đổ nhiều cây cối.

I. PHẦN CHÍNH TẢ (5 điểm) Thời gian 15 phút

Học sinh nghe - viết: Bài Người lính dũng cảm  (từ Viên tướng khoát tay ... đến hết) Sách Tiếng Việt 3 - trang 39.

Người lính dũng cảm

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Thời gian 30 phút

Đề: Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về người thân em yêu quý nhất trong gia đình

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 10)

I/ ĐỌC THẦM: (25 phút) 4đ 

Học sinh đọc thầm bài “Nắng trưa” rồi làm các bài tập sau:

Đánh X vào ô trống  câu trả lời đúng nhất

  1)  Trong bài, ai ru em bé ngủ? 0,5đ 

□ a. Bà ru em  ngủ.

□ b  Mẹ ru em ngủ.

□ c. Chị ru em ngủ.

 2) Chị ru em ngủ để làm gì?   0,5ñ 

□ a. Để chị luyện hát ru cho hay hơn. 

□ b. Để chị dễ ngủ. 

□ c. Để giúp mẹ trông em cho mẹ đi làm trưa.

3) Gạch một gạch   dưới bộ phận cho câu trả  lời cho câu hòi “ Ai  ( con gì ,cái gì ?) “.    Gạch   hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “ là gì? 

Tuấn là người anh tốt bụng.

4) Nối dấu phẩy cho thích hợp vào những câu dưới đấy.

a. Năm nay mùa đông đến sớm.

b. Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua vở chọn bút.

5) Đặt câu  hỏi cho bộ phận in đậm: 

Chích bông là bạn nhỏ của trẻ em.

..................................................................................................................................................................................

      II/ CHÍNH TẢ : Nghe - viết  (15  phút)   5 đ

Học sinh viết bài “Nhớ lại buổi đầu đi học” Gồm tựa bài và đoạn “ Buổi mai hơm ấy…..hơm nay tơi đi học. ”     Sách Tiếng Việt 3 tập 1 trang 51)

III/ TẬP LÀM VĂN : (25 phút) 5 đ

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) keå về gia đình em với một người bạn mới quen.                                               

 .............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 11)

A.BÀI KIỂM TRA ĐỌC  

I.  Đọc thành tiếng (6 điểm) GV cho học sinh bốc thăm 5 bài Tập đọc theo qui định & trả lời 1 câu hỏi

II. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) – 30 phút

 1. Đọc bài văn sau, đánh dấu x vào □ trước câu trả lời đúng:          

                                                           Rơm tháng mười

Tôi nhớ những mùa gặt tuổi thơ. Nhớ cái hanh tháng mười trong như hổ phách. Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh. Rơm phơi héo tỏa mùi hương thơm ngầy ngậy, bọn trẻ con chạy nhảy trên những con đường rơm, sân rơm nô đùa. Rơm như tấm thảm vàng  khổng lồ và ấm sực trải khắp ngõ ngách bờ tre. Bất cứ chỗ nào bọ trẻ cũng nằm lăn ra để  sưởi nắng hoặc lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất. Còn tôi thì mùa gặt đến, tôi làm chiếc lều bằng rơm nép vào dệ tường hoa đầu sân, nằm trong đó, thò đầu ra, lim dim  mắt nhìn bầu trời trong xanh, tràn ngập nắng ấm tươi vàng và những sợi tơ trời trắng muốt bay lửng lơ.

                                                                                         Theo NGUYỄN PHAN HÁCH

a) Rơm màu gì?

Màu hổ phách. □ Màu vàng óng. □ Màu xanh trong. □ 

b) Rơm tỏa mùi hương thơm ngầy ngậy vào lúc nào?

Lúc rơm phơi héo. □ Lúc rơm vừa gặt. □ Lúc rơm bắt đầu phơi. □ 

c) Em hiểu hương thơn ngầy ngậy là hương thơm như thế nào?

Là hương thơm nồng ấm. □

Là hương thơm có vị béo. □ 

Là hương thơm ngào ngạt như mật. □

d) Trẻ em chơi những trò chơi nào khi rơm được phơi khắp nơi?

Đi bằng tay, trải thảm rơm khắp ngõ ngách bờ tre. □ 

Nằm nép vào bờ tre, dệ tường, ngắm nắng vàng, trời xanh. □ 

Chạy nhảy, nô đùa, lăn lộn, vật nhau, đi lộn đầu, dựng lều rơm, nằm ngắm bầu trời. □ 

e) Từ ấm sực trong câu “Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực trải khắp ngõ ngách  bờ tre” thể hiện sự quan sát bằng giác quan nào của tác giả?

Bằng khứu giác (mũi ngửi). □ 

Bằng thính giác (tai nghe). □ 

Bằng xúc giác (cảm giác của làn da). □ 

f) Bộ phận in đậm trong câu “ Những sơi tơ trời trắng muốt bay lửng lơ” trả lời câu hỏi nào?

Như thế nào? □ Khi nào? □ Ở đâu? □

I. Chính tả : nghe- viết (5 điểm)  -15 phút – GV đọc bài: Quê Hương  (sgkTVlớp 4,tập 1 trang 100) Viết từ:” Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng….hiện trắng những cánh cò.”

II.Tập làm văn: (5 điểm) – 25 phút  

 -Trong giấc mơ, em được bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại câu chuyện ấy theo trình tự thời gian.

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 12)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng (6điểm)

- Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài Tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 SGK Tiếng Việt 3 – Tập 1.

- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đó do giáo viên nêu.

II - Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm)

QUẠT CHO BÀ NGỦ

Ơi chích chòe ơi !

Chim đừng hót nữa,

Bà em ốm rồi,

Lặng cho bà ngủ.

 

Bàn tay bé nhỏ

Vẫy quạt thật đều

Ngấn nắng thiu thiu

Đậu trên tường trắng .

Căn nhà đã vắng

Cốc chén nằm im

Đôi mắt lim dim

Ngủ ngon bà nhé.

 

Hoa cam, hoa khế

Chín lặng trong vườn,

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm .

THẠCH QUỲ

Học sinh đọc thầm bài "Quạt cho bà ngủ " rồi thực hiện  các yêu cầu sau :

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời   đúng các câu hỏi  dưới đây : 

1- Vì sao bạn nhỏ không muốn chim chích choè hót ?

a. Vì chim chích choè hót không hay.

b. Vì bà bị ốm bé không có tâm trạng nào để nghe chim hót.

c. Vì sợ chim hót gây ra tiéng động, bà không ngủ được

2-  Vì sao bạn nhỏ phải quạt cho bà ngủ ? 

a.  Vì bà bạn nhỏ thích bạn quạt cho bà ngủ .

b.  Vì bà bạn nhỏ bị ốm.  

c.  Vì bố mẹ bảo bạn quạt cho bà.

3- ý nghĩa của bài thơ là gì ?

         a. Nói về việc bé quạt cho bà ngủ.

         b. Nói về việc bà ốm.

         c. Nói về tình cảm yêu thương của bé với bà thông qua việc bé quạt cho bà ngủ.

4- Câu  “Cốc chén nằm im” thuộc kiểu câu nào trong các kiểu câu sau :

         a.  Ai là gì ?

         b.  Ai làm gì ?

         c.   Ai thế nào ?

b. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả nghe – viết : (5 điểm 

         Giáo viên đọc cho học sinh viết bài trong khoảng 15 phút. Bài  : " Nhớ lại buổi đầu đi học" Trang 51 - Sách Tiếng Việt 1  (Từ : Hằng năm ............. quang đãng ) 

         II. Tập làm văn : (5 điểm) 

Đề bài : Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 5 - 7 câu) kể về gia đình em cho  một người bạn mới quen.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 13)

I/ Chính tả

1.  Bài viết: Bài tập làm văn  (nghe viết)   ( SGKTV 3/ 48)

2.  Bài tập:  Điền vào chỗ trống:

tr hay ch

         bơi  … ải                    … ải tóc            cây   … úc                      … ân trời

II/ Luyện từ và câu:

Câu 1:  Tìm hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau: 

Cây cau vườn trước sân nhà

Tán cau xoè rộng như là chiếc ô.

……………………………………………………………………………………………………………………………...........

Câu 2Chọn ý trả lời đúng?

Bế cháu ông thủ thỉ

                            - Cháu khoẻ hơn ông 

                            Ông là buổi trời chiều

                           Cháu là ngày rạng sáng

 Khổ thơ trên có:

   A. 1 hình ảnh so sánh.                                           B. 2 hình ảnh so sánh.

   C. 3 hình ảnh so sánh.                                           D. 4 hình ảnh so sánh.

Câu 3: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm:

a, ở trường, chúng em chơi đá cầu, nhảy dây và tập múa.

……………………………………………………………………………………………………………………………...........

b,  Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam. 

……………………………………………………………………………………………………………………………...........

Câu 4:  Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp : 

       a,  Con mèo con chó đều là những con vật nuôi trong nhà.

       b,  Bạn Nam quê ở Quảng Ninh nơi có vịnh Hạ Long rất đẹp.

III/ Tập làm văn

      Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một người hàng xóm mà em quý mến .

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 14)

I/ KIỂM TRA ĐỌC (10đ):

A/ Đọc hiểu:

Mùa hoa sấu

Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy. Từ những cành sấu non bật ra những chùm hao trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại.

Băng Sơn

Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

1. Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu như thế nào?

a) Cây sấu ra hoa.

b) Cây sấu thay lá.

c) Cây sấu thay lá và ra hoa.

2. Hình dạng hoa sấu như thế nào?

a) Hoa sấu nhỏ li ti.

b) Hoa sấu trông như những chiếc chuông nhỏ xíu.

c) Hoa sấu thơm nhẹ.

3. Mùi vị hoa sấu như thế nào?

a) Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua.

b) Hoa sấu hăng hắc.

c) Hoa sấu nở từng chùm trắng muốt.

4. Bài đọc trên có mấy hình ảnh so sánh?

a) 1 hình ảnh.

b) 2 hình ảnh.

c) 3 hình ảnh.

B/ Đọc thành tiếng

Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn văn 55 tiếng trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8.

2. Tập làm văn:

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em.

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

…………………………………………………………………………………………………………………………………...............

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 15)

A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- HS bốc thăm chọn và đọc một đoạn khoảng 55-60 tiếng trong các bài sau:

Bài 1: Cậu bé thông minh (SGK TV3/Tập 1 trang 4; 5)

Bài 2: Cuộc họp của chữ viết (SGK TV3/Tập 1 trang 44)

Bài 3: Trận bóng dưới lòng đường (SGK TV3/Tập 1 trang 54; 55)

Bài 4: Các em nhỏ và cụ già (SGK TV3/Tập 1 trang 62; 63)

2/ Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)

HS đọc thầm bài “Trận bóng dưới lòng đường” (SGK Tiếng Việt 3, trang 54&55). Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng.

1) Các bạn chơi bóng gì dưới lòng đường?

□ Bóng chuyền

□ Bóng đá

□ Bóng rổ

2) Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu?

□ Ở sân vận động.

□ Ở trước sân trường.

□ Ở dưới lòng đường.

3) Tác hại của việc chơi bóng dưới lòng đường là gì?

□ Dễ gây tai nạn giao thông cho người tham gia giao thông và cho chính mình.

□ Dễ gây tai nạn cho người đi bộ trên vỉa hè.

□ Cả hai ý trên.

4) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm được gạch chân trong câu dưới đây:

Em là học sinh lớp 3.

…………………………………………………………………………………................................................................

B/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1/ Chính tả (Nghe - viết). (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn 4

Bài “Các em nhỏ và cụ già” (SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 62 - 63)

2/ Tập làm văn: (5 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu đi học của em.

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 16)

A/ ĐỌC HIỂU:

Đọc thầm bài: Ông ngoại (sách Tiếng Việt 3- tập 1/ trang 34). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:

1/ Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đến thăm trường vào dịp nào?

A. Nghỉ hè.

B. Khai giảng.

C. Trong năm học mới.

2/ Ông ngoại giúp bạn nhỏ những gì để chuẩn bị đi học?

A. Dẫn bạn nhỏ đi mua sách vở, chọn bút.

B. Dạy bạn nhỏ những chữ cái đầu tiên.

C. Hướng dẫn bạn nhỏ bọc vở, dán nhãn.

D. Tất cả những điều trên.

3/ Gạch dưới những hình ảnh được so sánh trong những câu văn sau:

A. Những cánh buồm nâu trên biển hồng rực lên như những đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

B. Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ.

4/ Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Làm gì?” trong các câu sau:

A. Chú cá heo này đã cứu sống một phi công.

B. Bé kẹp lại tóc, thả ống quần, lấy cái nón của má đội lên đầu.

B/ PHẦN VIẾT:

1/ Chính tả: Bài: GIÓ HEO MAY. (Sách Tiếng Việt lớp 3- tập 1/ trang 70)

2/ Tập làm văn: Hãy kể về một người hàng xóm mà em biết.

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 17)

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: Kiểm tra theo yêu cầu của chuẩn KTKN.

II. Đọc hiểu: Đọc thầm bài: Tiếng ru SGKTV 3 tập 1 trang 64

Dựa theo nội dung của bài, khoanh tròn câu trả lời đúng:

1. Vì sao con ong yêu hoa?

A. Vì hoa có nhiều màu sắc đẹp.

B. Vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật.

C. Vì hoa có hương thơm.

2. Vì sao núi không nên chê đất thấp, biển không nên chê sông nhỏ?

A. Vì núi, đất, sông, biển do tự nhiên tạo thành.

B. Vì núi, đất, sông, biển là anh em bạn bè với nhau.

C. Vì núi nhờ có đất bồi mà cao được, biển nhờ có nước của sông đổ về.

3. Câu thơ lục bát nào trong khổ thơ 1 nói lên ý chính của bài thơ?

................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................

4. Gạch chân những hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau:

Ông trăng như cái mâm vàng

Mọc lên từ đáy đầm làng quê tôi.

5. Xếp các câu dưới đây phù hợp với mẫu câu đã học:

a. Thủ đô Hà Nội là trái tim của cả nước.

b. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.

Câu có M: Ai là gì?

..............................................................................................................................

Câu có M: Ai làm gì?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

B. Phần viết

1. Chính tả (nghe viết): Những chiếc chuông reo (SGK TV 3 tập 1 trang 67) viết đoạn “Tôi rất thích... một góc nung” 5 điểm

2. Tập làm vănHãy viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể lại buổi đầu em đi học (5 điểm).

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 18)

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: Giáo viên kiểm tra theo yêu cầu của chuẩn KTKN.

II. Đọc hiểu: Bài Ông ngoại (SGK Tiếng Việt 3 tập 1 trang 34)

Đọc kĩ bài và khoanh tròn chữ cái trước dòng trả lời đúng nhất

Câu 1: Ông ngoại đưa tác giả đến trường vào dịp:

A. cuối mùa thu

B. cuối mùa hè

C. mùa hè

Câu 2: Âm thanh nào âm vang mãi trong đời đi học của tác giả?

A. Tiếng ông ngoại

B. Tiếng thầy cô

C. Tiếng trống trường

Câu 3: Hình ảnh nào trong bài tiêu biểu cho tiết trời sắp vào thu?

A. Cái nắng dịu của mùa hè.

B. Không khí mát dịu, bầu trời xanh ngắt.

C. Mây xanh như dòng sông trôi lặng lẽ.

Câu 4: Hình ảnh so sánh trong bài là:

A. Bầu trời xanh như dòng sông trong.

B. Cái vắng lặng của ngôi trường như căn lớp học.

C. Cả 2 ý đều sai.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả:

1. Nghe viết: Bài Quê hương ruột thịt (SGK trang 78).

II. Tập làm văn: 

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn ( 5 – 7 câu) nói về lớp em.

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 19)

KIỂM TRA ĐỌC:

I. Đọc hiểu - Luyện từ và câu:

Học sinh đọc thầm bài: “Các em nhỏ và cụ già” SGK, tiếng Việt 3, tập 1, trang 62-63 sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:

1. Các bạn nhỏ đi đâu?

a. Các bạn nhỏ đi học.

b. Các bạn nhỏ rủ nhau đi chơi.

c. Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ.

d. Các bạn nhỏ đi về nhà sau khi học xong ở trường.

2. Điều gì khiến các em phải dừng lại?

a. Gặp một chuyện bất thường trên đường.

b. Gặp một cụ già đang ngồi ven đường vẻ mệt mỏi, u sầu.

c. Gặp một em bé lạc đường.

d. Gặp một cụ già đôi mắt bị mù, không đi được.

3. Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

a. Ông cụ bị mất tiền.

b. Cụ bà bị ốm nặng ở bệnh viện, không có tiền trả viện phí.

c. Cụ bà bị ốm nặng nằm trong bệnh viện, khó mà qua khỏi.

d. Ông cụ buồn về chuyện gia đình.

4. Trong câu Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu, em có thể thay từ u sầu bằng từ nào?

a. Buồn bã

b. vui vẻ

c. Bướng bỉnh

KIỂM TRA VIẾT:

1. Chính tả: (Nghe - viết):

Bài viết: Gió heo may, SGK, Tiếng Việt 3, tập 1, trang 70.

2. Tập làm văn:

Đề bài: Viết đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu kể về một người hàng xóm mà em yêu quý.

……………………………………….

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Đề thi Giữa Học kì 1

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 3

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 20)

A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (5 điểm)

Bài đọc……………………………………………………………………………………....................................................

2. Đọc thầm và làm bài tập: (5 đ)- 15 phút

Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa này, bằng lăng nở hoa mà không biết vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ non biết bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh, bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống. Cành hoa chao qua, chao lại. Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn cửa sổ.Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ gian phòng tràn ngập ánh nắng:

- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?

                                                                                                                                                                                       Theo Phạm Hổ

* Khoanh vào chữ cái đặt tr­ước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1. Bằng lăng muốn giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?

a. Để tặng cho sẻ non.

b. Để trang điểm cho ngôi nhà của bé Thơ.

c. Để dành tặng bé Thơ vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện chưa được nhìn thấy hoa nở.

Câu 2. Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn không nhìn thấy và nghĩ rằng mùa hoa đã qua?

a. Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ chưa kịp ngắm.

b. Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy.

c. Vì bé Thơ mệt không chú ý đến hoa.

Câu 3. Sẻ non đã làm gì để giúp bằng lăng và bé Thơ?

a. Sẻ non hót vang để bé Thơ thức dậy ngắm hoa bằng lăng.

b. Sẻ non hái bông hoa bằng lăng bay vào buồng tặng bé Thơ.

c. Sẻ non đậu vào cành hoa bằng lăng làm cho nó chúc xuống để bông hoa lọt vào khung cửa sổ.

Câu 4. Câu văn có hình ảnh so sánh là:

a. Bé Thơ cười tươi như một bông hoa.

b. Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.

c. Bé cứ nghĩ là mùa hoa đã qua.

Câu 5.  Điền tiếp bộ phận còn thiếu để tạo câu theo mẫuAi là gì?

Bằng lăng và sẻ non là…………...........................................................................................................................................................

II. KIỂM TRA VIẾT  (10 điểm)

1. Chính tả:(Nghe - viết) – 15 phút

a) Bài viết: Nhớ lại buổi đầu đi học(Sách Tiếng Việt 3 - Tập I, trang 51)

          Giáo viên đọc “ Cũng như tôi đến hết”   (5 điểm)

2. Tập làm văn: (5 điểm) -25 phút

Em hãy chọn một trong các đề văn sau:

          1. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học.

          2. Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em.

 

Tài liệu có 46 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
Đánh giá
0
5
4
3
2
1

Tài liệu cùng môn học

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (10 đề) Thắm [Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án (10 đề)-Tổng hợp bộ đề thi Tiếng việt lớp 4 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Tiếng việt 4. 78 49 0
Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận (15 đề) Thắm Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm 2021 có ma trận (15 đề)-Tổng hợp bộ đề thi Tiếng việt lớp 4 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Tiếng việt 4. 71 50 0
Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất Thắm Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa học kì 1 năm 2021 tải nhiều nhất-Tổng hợp bộ đề thi Tiếng việt lớp 4 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Tiếng việt 4. 67 62 0
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 có đáp án (10 đề) Nguyễn Thanh Trúc Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5 năm 2021 - 2022 có đáp án (10 đề) ) – Tổng hợp bộ đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Tiếng Việt lớp 5. 70 59 0