Nội dung

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử lớp 7 có đáp án (5 đề) pdf

Phạm Thị Thùy Trang Ngày: 25-11-2021 Lớp 7

Tài liệu Bộ đề thi Lịch sử lớp 7 Giữa học kì 1 có đáp án năm học 2021 - 2022 gồm 5 đề thi tổng hợp từ đề thi môn Lịch sử 7 của các trường THCS trên cả nước đã được biên soạn đáp án chi tiết giúp học sinh ôn luyện để đạt điểm cao trong bài thi Giữa học kì 1 Lịch sử lớp 7. Mời các bạn cùng đón xem:

Phòng Giáo dục  Đào tạo ..... 

Đề thi Giữa Học  1 

Năm học 2021 - 2022 

Bài thi môn: Lịch sử lớp 7 

Thời gian làm bài: 45 phút 

(không kể thời gian phát đề) 

(Đề số 1) 

I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm) 

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. 

Câu 1: Hai giai cấp cơ bản trong  hội phong kiến Tây Âu  

A. lãnh chúa  nông dân tự do.                      B. chủ nô  nô lệ. 

C. địa chủ  nông dân.                                   D. lãnh chúa  nông nô. 

Câu 2: Các cuộc phát kiến địa  ở Tây Âu thời trung đại đã đưa tới nhiều hệ quả tích cựcngoại trừ việc 

A. khẳng định trái đất hình cầutìm ra những vùng đất mới. 

B. thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan  của chế độ phong kiến. 

C. làm nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa  buôn bán nô lệ. 

D. thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế - văn hóa giữa các châu lục. 

Câu 3: Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng  

A. Italia.                 B. Pháp.                 C. Anh.                 D. Tây Ban Nha. 

Câu 4: Ai  người đầu tiên khởi xướng Nho học? 

A. Mặc Tử.                 B. Trang Tử.                 C. Mạnh Tử.                 D. Khổng Tử. 

Câu 5: Công trình kiến trúc nào của nhân dân Ấn Độ được coi  biểu tượng của tình yêu bất diệt  được tổ chức UNESCO công nhận  Di sản văn hóa thế giới vào năm 1983? 

A. Chùa hang A-gian-ta. 

B. Lăng A-cơ-ba. 

C. Lâu đài Thành Đỏ. 

D. Lăng Taj Mahan. 

Câu 6: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu ca dao dưới đây? 

Đố ai trên Bạch Đằng giang 

Phá quân Nam Hán giữ an quê nhà?” 

A. Lê Hoàn. 

B. Ngô Quyền. 

C. Trần Hưng Đạo. 

D. Trần Khánh Dư. 

Câu 7: Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước Đại Việt được ban hành dưới thời 

A. .                  B. Trần.                  C. Hồ.                  D. Lê sơ. 

Câu 8: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân xâm lược Đại Việt của nhà Tống vào năm 1076? 

A. Đại Việt tập kích cứ điểm Ung Châu, Khâm Châu của nhà Tống. 

B. Thỏa mãn tham vọng bành trướng lãnh thổ xuống phía Nam. 

C. Tăng vị thế của nhà Tốngkhiến hai nước Liêu, Hạ phải kiêng nể. 

D. Đánh Đại Việt để góp phần dẹp yên mâu thuẫn trong nội bộ nước Tống. 

II. Tự luận (6,0 điểm) 

Câu 1 (3,0 điểm): So sánh chế độ phong kiến ở phương Đông  phương Tây trên các phương diệnquá trình hình thành  phát triểnchính trị; kinh tế hội. 

Câu 2 (3,0 điểm): Phát biểu ý kiến của em về nhận định: “Chủ động  tư tưởng xuyên suốt của nhà  trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược (1075 – 1077)”. 

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử lớp 7 có đáp án (5 đề) (ảnh 1)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 

I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm) 

Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm. 

Bảng đáp án: 

1 - D 

2 - C 

3 - A 

4 - D 

5 - D 

6 - B 

7 - A 

8 - A 

 
 

 
 

II. Tự luận (6,0 điểm) 

Câu 

Nội dung 

Biểu điểm 

1 

So sánh chế độ phong kiến ở phương Đông  phương Tây trên các phương diệnquá trình hình thành  phát triểnchính trị; kinh tế hội. 

3,0 

Quá trình hình thành  phát triển: 

Chế độ phong kiến phương Đông: 

Chế độ phong kiến được xác lập sớm (khoảng những thế kỉ cuối trước công nguyên). 

 hội phát triển tương đối chậm chạp dụ: Ở Trung Quốcchế độ phong kiến được xác lập từ thế kỉ III TCN, nhưng đời thời Đường (thế kỉ VII – X) mới đạt tới đỉnh cao; đến thế kỉ X, các nước Đông Nam Á mới bước vào giai đoạn phát triển. 

Quá trình khủng hoảng, suy vong của chế độ phong kiến kéo dài trong các thế kỉ XVII – XIX. 

Chế độ phong kiến phương Tây: 

Chế độ phong kiến được xác lập muộn hơn (khoảng thế kỉ V). 

Thế kỉ XI – XIV  thời  phát triển toàn thịnh của chế độ phong kiến phương Tây. 

Thế kỉ XV – XVI, các nước phong kiến phương Tây lâm vào khủng hoảng suy vong. 

Chính trị: 

Chế độ phong kiến phương Đông: Chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. 

Chế độ phong kiến phương Tây: Tồn tại song song hai hình thức: 

Từ chế độ phong kiến phân quyền dân chuyển sang tập quyền (Anh, Pháp). 

Chế độ phân quyền tồn tại suốt thời phong kiến (ItaliaĐức). 

* Kinh tế: 

Chế độ phong kiến phương Đông: 

+ Nông nghiệp  ngành chủ đạoThủ công nghiệp  thương nghiệp  ngành bổ trợ. 

Tính chấttự nhiên, tự cung, tự cấpkhép kín trong các công  nông thôn. 

Chế độ phong kiến phương Tây: 

+ Sơ  trung đại: kinh tế lãnh đại phong kiến, nông nghiệp gắn  chặt chẽ với thủ công nghiệp. 

Từ thế kỉ XI: khi thành thị xuất hiệnđặc biệt  sau các cuộc phát kiến địa nền sản xuất ở Tây Âu được đẩy mạnh, kinh tế tư bản chủ nghĩa được hình thành  phát triển. 

 hội: 

Chế độ phong kiến phương Đông: Hai giai cấp chính trong  hội  địa chủ  nông dân lĩnh canh ( điền). 

Chế độ phong kiến phương Tây: Hai giai cấp chính trong  hội lãnh chúa  nông nô. 

1,0 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

1,0 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

0,5 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

0,5 

 
 

 
 

 
 

2 

Phát biểu ý kiến của em về nhận định: “Chủ động  tư tưởng xuyên suốt của nhà  trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược (1075 – 1077)”. 

3,0 

♦ Phát biểu ý kiến: “Chủ động  tư tưởng xuyên suốt của nhà  trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược (1077 – 1075)”  nhận định chính xác. 

♦ Chứng minh: 

Chủ động tấn công để chặn trước thế mạnh của giặc (“Tiên phát chế nhân”) 

- Năm 1075, Vua  Thánh Tông mất, vua Nhân Tông mới 6 tuổi lên ngôi. Chớp cơ hội nàynhà Tống càng tích cực xúc tiến việc xâm lược Đại Việt. 

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tốngtriều đình nhà  đã chủ động đối phó 

 Thường Kiệt đã tổ chức một cuộc tập kích vào đất Tống với mục đích phá tan các cứ điểm Ung Châu, Khâm Châu  Liêm Châu. 

Chủ động xây dựng các tuyến phòng thủ để chống giặc 

- Tăng cường lực lượng phòng thủ tuyến biên giới phía Bắc. 

Chủ động xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt (Sông Cầu).             

Chủ động chớp thời cơ quân giặc gặp khó khăn để tổ chức tổng tiến công 

Nắm bắt thời cơ quân Tống rơi vào hoàn cảnh khó khăn,  Thường Kiệt chủ trương mở các cuộc công kích lớn lớn  đối tượng chính   nơi đóng quân của Triệu Tiết  Quách Quỳ. 

Chủ động đưa ra đề nghị “giảng hòa” để kết thúc chiến tranh 

- Sau khi giành thắng lợi quyết định trên sông Như NguyệtThái úy  Thường Kiệt vẫn khôn khéo đưa ra đề nghị “giảng hòa” để “không nhọc tướng khỏi tốn xương máu” của nhân dân, lại tỏ  thiện chí hòa bình của dân tộc Đại Việt. 

0,5 

 
 

 
 

1,0 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

0,5 

 
 

 
 

0,5 

 
 

 
 

 
 

0,5 

 

 

------------------------------------------------------------------------------------------------------ 

Phòng Giáo dục  Đào tạo ..... 

Đề thi Giữa Học  1 

Năm học 2021 - 2022 

Bài thi môn: Lịch sử lớp 7 

Thời gian làm bài: 45 phút 

(không kể thời gian phát đề) 

(Đề số 2) 

I. Trắc nghiệm (4 điểm) 

Câu 1: Các quốc gia cổ đại phương Tây tồn tại đến thời gian nào thì bị bộ tộc Giéc-man tràn xuống xâm chiếm? 

A. Cuối thế kỉ VI.        B. Cuối thế kỉ V        C. Đầu thế kỉ V.        D. Đầu thế kỉ IV 

Câu 2: Nông nô xuất thân từ tầng lớp nào trong  hội? 

A.Nô lệ. 

B.Nông dân. 

C.Nô lệ  nông dân. 

D.Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh. 

Câu 3: Trong lãnh địa phong kiến lực lượng sản xuất chính  

A.nông nô.                 B. thợ thủ công.                 C.nông dân.                 D. thương nhân. 

Câu 4: Bốn phát minh quan trong  Trung Quốc đóng góp cho nền khoa học thế giới  

A.Giấy thuật in, la bàndệt. 

B. Giấy thuật in, đóng thuyềnthuốc súng. 

C. Giấy thuật in, la bànthuốc súng. 

D. Giấy thuật in, la bànđại bác. 

Câu 5: Một số nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Đường  

A.Tư  Thiên, Ngô Thừa Ân, Tào Tuyết Cần.   

B. La Quán Trung, Thi Lại Am, Tào Tuyết Cần. 

C. Đỗ Phủ BạchBạch Cư Dị. 

D. Đỗ Phủ, Ngô Thừa Ân, Tào Tuyết Cần. 

Câu 6: Người Ấn Độ đã  chữ viết riêng từ rất sớmphổ biến nhất  

A.chữ Hán.              B. chữ Phạn.              C. chữ Ả Rập.              D. chữ Hin-đu 

Câu 7: Loạn 12 sứ quân diễn ra vào thời điểm 

A. cuối thời nhà Ngô.                                               B. cuối thời nhà Đinh 

C. đầu thời nhà Đinh.                                               D. Đầu thời nhà Tiền Lê 

Câu 8: Vua Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước  

A.Đại Ngu.          B. Đại Cồ Việt.          C. Đại Việt.          D. Đại Nam. 

Câu 9: Nhà  ban hành bộ luật 

A.Hình luật.               B. Hình thư.               C. Hình văn.               D. Hoàng triều luật lệ 

Câu 10: Quân đội nhà  gồm 

A.Cấm quân.                                                             B. Quân địa phương  

C. Quân thường trực.                                               D. Cấm Quân  quân địa phương 

II. Tự luận (6 điểm) 

Câu 1 (2 điểm)Nền kinh tế trong các thành thị   khác so với nền kinh tế trong lãnh địa? 

Câu 2 (3 điểm): Sự thịnh vượng của Trung Quốc  dưới thời Đường được biểu hiện ở những mặt nàoRút ra điểm chung trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời phong kiến. 

Câu 3 (1 điểm):  sao nói cuộc tiến công của nhà  vào châu Ung, châu Khâm, châu Liêm chỉ  một cuộc tiến công tự vệ? 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 

I. Trắc nghiệm 

Mỗi đáp án đúng được 0.4 điểm 

1 

2 

3 

4 

5 

6 

7 

8 

9 

10 

B 

C 

A 

C 

C 

B 

A 

B 

B 

D 

II. Tự luận 

Câu 

Đáp án 

Điểm 

1 

Nền kinh tế trong các thành thị   khác so với kinh tế trong lãnh địa? 

2 

- Kinh tế trong lãnh địa: 

 
 

Sản xuất chủ yếu  nông nghiệp 

0.25 

Sản xuất mang tính chất đóng kín “tự cấptự túc 

0.25 

+ Kinh tế trong lãnh địa kìm hãm sự phát triển của  hội phong kiến 

0.5 

- Kinh tế trong thành thị: 

 
 

Sản xuất chủ yếu  các nghề thủ công. 

0.25 

Sản xuất được trao đổi, buôn bán tạo nên nền kinh tế hành hóa. 

0.25 

+ Kinh tế trong thành thị tạo điều kiện cho  hội phong kiến phát triển 

0.5 

2 

Sự thịnh vượng của Trung Quốc  dưới thời Đường được biểu hiện ở những mặt nàoRút ra điểm chung trong chính sách đối ngoại của Trung Quốc thời phong kiến. 

3 

Biểu hiện của sự thịnh vượng dưới thời Đường 

 
 

- Kinh tếPhát triển cao hơn các triều đại trước đó về mọi mặt 

0.5 

 hộiỔn định , đạt đến sự phồn thịnh 

0.5 

Đối ngoại : Tăng cường mở rộng bờ cõi bằng các cuộc chiến tranh xâm lược 

0.5 

=> Dưới thời Đường Trung Quốc trở thành quốc gia phát triển cường thịnh nhất châu Á 

0.5 

Điểm chung trong chính sách đối ngoại : gây chiến tranh nhằm bành chướng mở rộng lãnh thổ 

1.0 

3 

 sao nói cuộc tiến công của nhà  vào châu Ung, châu Khâm, châu Liêm chỉ  một cuộc tiến công tự vệ? 

1 

Trước âm mưu của nhà Tốngnhà  đã chủ công tiến công trước để tiêu hao sinh lực của địchphá hủy các căn cứ quân sựcác kho lương thảo của địch. Sau khi đạt được mục đích tiến công tự vệnhà  đã rút quân về nước 

0.75 

=> Đây  nét độc đáo trong cách đánh giặc của  Thường Kiệt. 

0.25 

 
 

------------------------------------------------------------------------------------------------------ 

Phòng Giáo dục  Đào tạo ..... 

Đề thi Giữa Học  1 

Năm học 2021 - 2022 

Bài thi môn: Lịch sử lớp 7 

Thời gian làm bài: 45 phút 

(không kể thời gian phát đề) 

(Đề số 3) 

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) 

Câu 1. Công cụ lao động bằng sắt đã xuất hiện ở Trung Quốc dưới thời 

A. Xuân Thu – Chiến Quốc.                   B. Thời Tam Quốc. 

C. Thời Tần.                                           D. Thời Hán. 

Câu 2. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường  tên gọi  

A. Chế độ công điền.                              B. Chế độ quân điền. 

C. Chế độ tịch điền.                                D. Chế độ lĩnh canh. 

Câu 3. Thời Hán đã 

A. Thi hành chính sách cai trị  khắc.         B. Xóa bỏ chế độ pháp luật  khắc. 

C. Mở rộng khoa thi chọn nhân tài.               D. Giảm thuế, chia ruộng đất cho nông dân. 

Câu 4. Những nước nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa ? 

A. , Anh.                                                    B. Anh, Pháp. 

C. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.                      D. PhápĐức. 

Câu 5. Các cuộc phát kiến địa  đã mang đến sự giàu  cho các tầng lớp nào ở châu Âu? 

A. Quý tộc, thương nhân.                           B. Nông nô, tăng lữ. 

C. Công nhân, quý tộc.                               D. Tăng lữquý tộc. 

Câu 6. Văn hóa Phục hưng nghĩa  ? 

A. Nền văn hóa phục vụ cho giai cấp tư sản. 

B. Nền văn hóa phục vụ cho các tầng lớp trên. 

C. Nền văn hóa bị chi phối bởi Giáo hội. 

D. Phục hồi lại văn hóa Hi Lạp  Rô-ma. 

Câu 7. Ai  người khởi xướng phong trào Cải cách tôn giáo? 

A. Can-vanh.           B. Lu-thơ.           C. Mikenlăngiơ.           D. Sếch-xpia. 

Câu 8. Cây lương thực chính  chủ yếu của cư dân các quốc gia Đông Nam Á  

A. Cây lúa .                                 B. Cây ăn củ  quả 

C. Cây ngô.                                     D. Cây lúa nước . 

Câu 9. Quốc gia  lịch sử lâu đời  phát triển nhất Đông Nam Á thời cổ - trung đại  

A. Thái Lan.             B. Cam-pu-chia.             C. Việt Nam.             D. Lào. 

Câu 10. Giai cấp nào  giai cấp thống trị trong  hội phong kiến ở phương Tây? 

A. Nông dân.            B. Lãnh chúa.            C. Địa chủ.            D. Quý tộc. 

Câu 11. So với các nước phương Tây,  hội phong kiến phương Đông ra đời tương đối sớm nhưng lại phát triển rất 

A. nhanh chóng.           B. chậm chạp.           C. rực rỡ.           D. hoàn chỉnh. 

Câu 12. Tôn giáo nào  nền tảng tư tưởng của giai cấp phong kiến thống trị ở nhiều quốc gia Đông Nam Á? 

A. Nho giáo.           B. Ki-tô giáo.           C. Phật giáo.           D. Hồi giáo. 

Câu 13.  Ai  người đã  công dẹp Loạn 12 sứ quân”?                                

A. Ngô Quyền.           B. Lê Hoàn.           C.  Công Uẩn.           D. Đinh Bộ Lĩnh. 

Câu 14. Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào? 

A. Đất nước thái bình. 

B. Nội bộ triều đình rối loạn, chia nhiều phe cánh. 

C. Nhà Tống (Trung Quốc) đang lăm le xâm phạm bờ cõi. 

D. Đất nước trong thời gian bị phương Bắc đô hộ. 

Câu 15. Công lao lớn nhất của các triều đại phong kiến thời Ngô – Đinh – Tiền Lê đối với dân tộc  

A. Xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương. 

B. Phát triển kinh tế nông nghiệp. 

C. Củng cố  giữ vững nền độc lập dân tộc. 

D. Ổn định  hộicải thiện đời sống nhân dân. 

Câu 16. Các công trình kiến trúcnghệ thuật của nước ta thời  đều chịu ảnh hưởng của 

A. Nho giáo.                               B. văn hóa Trung Quốc  Cham-pa. 

C. Đạo giáo.                               D. đạo Phật  dấu ấn riêng của văn hóa Đại Việt. 

Câu 17. Ai  người chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống những năm 1075-1077 

A.  Công Uẩn. 

B.  Nhân Tông. 

C.  Thánh Tông. 

D.  Thường Kiệt. 

Câu 18. Mùa xuân năm 1077 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta? 

A. Lê Hoàn đánh bại quân nhà Tống. 

B. Vua tôi nhà Trần đánh bại quân Mông – Nguyên. 

C.  Thường Kiệt đánh bại quân Tống. 

D.  Công Uẩn dời đô về Thăng Long. 

Câu 19. Các vua nhà  thường về địa phương để làm ? 

A. Thăm hỏi nông dân.                              B. Cày tịch điền. 

C. Thu thuế nông nghiệp.                          D. Chia ruộng đất cho nông dân. 

Câu 20. Văn miếu được xây dựng dưới triều vua nào? 

A.  Thái Tổ. 

B.  Nhân Tông. 

C.  Thánh Tông. 

D.  Thái Tông. 

Phần II. Tự luận (4,0 điểm) 

Câu 1 (2,0 điểm). Tại sao nói dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á? 

Câu 2 (2,0 điểm).  sao bước sang thế kỉ XI, nhà Tống lại đẩy mạnh âm mưu xâm lược Đại ViệtHãy trình bày những nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc Tống của  Thường Kiệt? 

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử lớp 7 có đáp án (5 đề) (ảnh 2)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) 

1 - A 

2 - B 

3 - B 

4 - C 

5 - A 

6 - D 

7 - B 

8 - D 

9 - C 

10 - B 

11 - B 

12 - A 

13 - D 

14 - C 

15 - C 

16 - B 

17 - D 

18 - C 

19 - B 

20 - C 

Phần II. Tự luận (4,0 điểm) 

Câu 

Nội dung 

Điểm 

1 

Tại sao nói dưới thời Đường, Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu Á? 

2,0 

Chính trịbộ máy nhà nước được củng cố  hoàn thiện. 

0,5 

- Kinh tếnhà nước thi hành nhiều biện pháp giảm tô thuếlấy ruộng công  ruộng đất bỏ hoang chia cho nông dân. Nông nghiệp  điều kiện được phát triển 

0,5 

Đối nộicử người thân tín đi cai trị ở các địa phương; tổ chức khoa cử để tuyển chọn người tài 

0,5 

Đối ngoại: đem quân lấn chiếm vùng Nội Mông, chinh phục Tây Vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thuần phục 

0,5 

 2 

 sao bước sang thế kỉ XI, nhà Tống lại đẩy mạnh âm mưu xâm lược Đại ViệtHãy trình bày những nét độc đáo trong nghệ thuật đánh giặc Tống của  Thường Kiệt? 

2,0 

* Nguyên nhân nhà Tống xâm lược Đại Việt: 

Thế kỉ XI, nhà Tống liên tiếp gặp khó khăn trong việc ổn định tình hình  hội: ngân khố cạn kiệttài chính nguy ngậpnội bộ mâu thuẫn, nhân dân đói khổ dẫn đến nhiều nơi nổi dậy đấu tranh, các vùng biên cương phía bắc giáp với hai nước Liêu  Hạ bị quấy nhiễu,… 

Trước tình hình đóTể tướng Vương An Thạch đã xúi giục vua Tống đem quân xâm lược Đại Việt để giải quyết tình trạng khủng hoảngđồng thời hai nước Liêu  Hạ phải kiêng nể, không dám quấy nhiễu nữa. 

 
 

0,25 

 
 

 
 

 
 

0,25 

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự: 

 Thường Kiệt đã đưa ra  thực hiện chủ trương “tiên phát chế nhân” với phương châm: “ngồi yên đợi giặc không vằng đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc”. Kết quảlực lượng quân Tống bị suy yếubuộc chúng bị động  phải lùi lại kế hoạch xâm lược Đại Việt. 

- Sau khi làm cho lực lượng quân Tống suy yếu Thường Kiệt rút quân về nước  tích cực chuẩn bị xây dựng phòng tuyến đánh giặc. Ông chọn khúc sông Như Nguyệt (sông Cầu) cho quân dân xây dựng phòng tuyến vững chắcngày đêm chỉ đạo quân sự tập luyệnsẵn sàng đánh giặc khi chúng kéo quân vào nước ta. 

- Phong chức tước cao cho các  trưởng miền núi, cho phép họ được quyền chiêu mộ binh lính để đánh trả các cuộc quấy phá của nhà Tống. 

- Khi quân Tống bị chặn đứng bởi phòng tuyến Như Nguyệtlợi dụng quân giặc mệt mỏicuối mùa xuân năm 1077, ông chỉ huy quân ta vượt qua sông Cầu bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. Quân Tống thua to, “mười phần thì chết đến năm sáu phần”. 

- Khi quân Tống lâm vào tình cảnh “tiến thoái lưỡng nan” (tiến không được  rút lui cũng không xong),  Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp mềm dẻo, thương lượngđề nghị “giảng hòa”. Chỉ huy quân Tống  Quách Quỳ như “chết đuối vớ được cọc” liền chấp nhận ngay  rút về nước. 

 
 

0,5 

 
 

 
 

 
 

0,25 

 
 

 
 

 
 

0,25 

 
 

0,25 

 
 

 
 

0,25 

 
 

------------------------------------------------------------------------------------------------------ 

Phòng Giáo dục  Đào tạo ..... 

Đề thi Giữa Học  1 

Năm học 2021 - 2022 

Bài thi môn: Lịch sử lớp 7 

Thời gian làm bài: 45 phút 

(không kể thời gian phát đề) 

(Đề số 4) 

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) 

Câu 1. Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất dưới triều đại 

A. Nhà Tần.                  B. Nhà Hán.                  C. Nhà Đường.                  D. Nhà Minh. 

Câu 2. Trung Quốc thời nhà Minh – Thanh 

A.Phát triển thủ công nghiệp như khai mỏluyện kim, dệt tơ lụađúc  khí. 

B. Xuất hiện mầm mống của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. 

C. Đời sống nhân dân ổn định. 

D.  nhiều phát minh. 

Câu 3. Tôn giáo giữ vai trò quan trọng trong quá trình thống nhất vương quốc Ma-ga-đa  

A. Hinđu giáo.                                            B. Phật giáo.               

C. Thiên chúa giáo.                                    D.Ấn Độ giáo. 

Câu 4. Chủ nhân đầu tiên trên đất Lào  

A. Lào Thơng.             B. Lào Lùm.             C. Pha Ngừm.             D. Lạng Xạng. 

Câu 5. Đến những thế kỉ đầu Công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng rộng rãi đồ 

A. Đồng.                     B. Nhôm.                     C. Sắt.                     D. Thiếc. 

Câu 6. Quốc gia nào  quốc gia phong kiến điển hình ở phương Đông? 

A.Việt Nam.                   B. Lào.                   C. Ấn Độ.                   D. Trung Quốc. 

Câu 7. Giai cấp nào  giai cấp thống trị trong  hội phong kiến ở phương Đông? 

A. Nông nô.                B. Nông dân.                C. Địa chủ.                D. Lãnh chúa. 

Câu 8. Tôn giáo nào  nền tảng tư tưởng của giai cấp phong kiến thống trị ở nhiều quốc gia Đông Nam Á? 

A. Nho giáo.                 B. Ki-tô giáo.                 C. Phật giáo.                 D. Hồi giáo. 

Câu 9. Quốc gia phong kiến  thể chế quân chủ hoàn chỉnh nhất ở phương Đông  

A. Ấn Độ.              B. Trung Quốc.              C. Chân Lạp.              D. Việt Nam. 

Câu 10.  hội phong kiến  chế độ tiếp sau 

A.  hội nguyên thủy.                                B.  hội chiếm hữu nô lệ. 

C.  hội cổ đại.                                          D.  hội trung đại. 

Câu 11. Căn cứ của nghĩa quân Đinh Bộ Lĩnh được xây dựng ở vùng nào? 

A. Cổ Loa ( Nội).                                     B. Hoa Lư (Ninh Bình). 

C. Phong Châu (Phú Thọ).                          D. Thuận Thành (Bắc Ninh). 

Câu 12. Sau khi lên ngôi, Ngô Quyền đã xây dựng đất nước theo mô hình thể chế chính trị nào? 

A. Dân chủ chủ nô.                                      B. Quân chủ chuyên chế. 

C. Quân chủ lập hiến.                                  D. Cộng hòa quý tộc. 

Câu 13. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng Loạn 12 sứ quân”  

A. hệ thống chính quyền trung ương mục nát. 

B. các cuộc tranh chấp ngôi báuđất đai giữa các tướng lĩnh. 

C. nội bộ triều đình phân hóa do cạnh tranh tìm người kế vị. 

D. nhà Tống xâm lượctriều đình rơi vào rối loạn. 

Câu 14. Sau khi lên ngôi, Đinh Tiên Hoàng đã đặt tên nước  ? 

A. Đại Cồ Việt.           B. Đại Ngu.           C. Đại Nam.           D. Đại Việt. 

Câu 15. Tại sao Đinh Bộ Lĩnh chọn Hoa Lư làm kinh đô? 

A.  địa hình bằng phẳngthuận lợi cho việc tập trung dân cư. 

B. Địa hình cao, cư dân ít chịu ảnh hưởng của  lụt. 

C.  quê hương của Đinh Bộ Lĩnhđịa hình hiểm trởthuận lợi cho phòng thủ đất nước. 

D. Tập trung nhiều nhân tài  thể giúp vua xây dựng đất nước 

Câu 16.  Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La  đổi tên thành  Thăng Long vào năm  

A.1008.            B.1008.            C.1010.            D.1011. 

Câu 17.  do chủ yếu   Công Uẩn chọn Thăng Long làm kinh đô của nhà   

A. giao thông đường thủy thuận tiện cho nhà vua ngồi trên thuyền rồng đi ngắm cảnh. 

B. Thăng Long gần với quê hương của ông (Từ Sơn – Bắc Ninh). 

C. đất Thăng Long hội tụ đầy đủ những điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm của đất nước. 

D.  Công Uẩn không thích đất Hoa Lư  muốn đoạn tuyệt hoàn toàn với nhà Tiền Lê 

Câu 18. Thông tin chính xác nhất về chính sách “ngụ binh ư nông” của nhà   

A. nhà nước cho thanh niên trai tráng đăng  tên tham gia quân đội, nhưng chỉ bảo vệ xóm làngđồng ruộng nơi mình sinh sống. 

B. nhà nước cho quân  luân phiên về cày ruộng  thanh niên đăng  tên vào sổ, nhưng vẫn ở nhà sản xuất, khi cần thì triều đình sẽ điều động. 

C. nhà nước cho quân  đăng  tham gia quân đội, khi được tuyển chọn thì yêu cầu họ tập trung về kinh thành để huấn luyện. 

D. chỉ khi nào  chiến tranh thì nhà  mới cho quân  đăng  tham gia quân đội  hướng dẫn họ tập luyện chiến đấu. 

Câu 19. Lễ cày tịch điền dưới thời   

A. lễ cúng được mùa, do các quan lại triều đình tiến hành. 

B. lễ tế thần Nông, do các bô lão tiến hành. 

C. lễ tế thần Nông, do nhà vua tiến hành, sau khi tế xong thì nhà vua đích thân xuống ruộng cày vài đường tượng trưng. 

D. lễ tế Trời  thần Nông do đích thân nhà vua tiến hành. 

Câu 20. Công trình được xây dựng trên một cột đá lớndựng giữa hồtượng trưng cho một bông sen nở trên mặt nước  

A. chùa Tây Phương –  Nội.                 B. chùa Dâu – Bắc Ninh. 

C. tháp Phổ Minh –  Nội.                    D. chùa Một Cột –  Nội. 

Phần II. Tự luận (4,0 điểm) 

Câu 1 (2,0 điểm). Sự hình thành  phát triển của  hội phong kiến ở các nước phương Đông  phương Tây  những điểm khác nhau. Em hãy hoàn thành bảng so sánh dưới đây: 

So sánh 

Các nước phương Đông 

Các nước phương Tây 

Thời gian hình thành 

 
 

 
 

Thời kỳ phát triển 

 
 

 
 

Quá trình suy vong 

 
 

 
 

Câu 2 (2.0 điểm). Nhà  đã làm  để củng cố  phát triển quốc gia thống nhất? Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống thời ? 

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4 

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (6,0 điểm) 

1 - C 

2 - B 

3 - B 

4 - A 

5 - C 

6 - D 

7 - C 

8 - A 

9 - B 

10 - C 

11 - B 

12 - B 

13 - B 

14 - A 

15 - C 

16 - C 

17 - C 

18 - B 

19 - C 

20 - D 

Phần II. Tự luận (4,0 điểm) 

Câu 

Nội dung 

Điểm 

1 

Sự hình thành  phát triển của  hội phong kiến ở các nước phương Đông  phương Tây  những điểm khác nhau. Em hãy hoàn thành bảng so sánh dưới đây: 

2,0 

Thời gian hình thành: 

Các nước phương Đông: sớm, như ở Trung Quốc vào những thế kỷ trước công nguyên. 

Các nước phương Tây: xuất hiện muộn hơn, khoảng thế kỷ V  được xác lậphoàn thiện vào khoảng thế kỉ X. 

0,5 

*Thời  phát triển: 

Các nước phương Đông: phát triển khá chậm chạp như ở Trung Quốc tới thời Đường (khoảng thế kỷ VII – VIII), ở Đông Nam Á (từ sau thế kỷ X)… 

Các nước phương Tây: phát triển khá nhanh chóngđạt tới sự toàn thịnh từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIV. 

1,0 

Quá trình suy vong: 

Các nước phương Đông: quá trình khủng hoảng, suy vong kéo dài từ thế kỷ XVI cho tới giữa thế kỷ XIX. 

Các nước phương Tây: thế kỷ XV – XVI  thời kỳ bắt đầu suy vong, chủ nghĩa tư bản được hình thành ngay trong lòng chế độ phong kiến. 

0,5 

2 

Nhà  đã làm  để củng cố  phát triển quốc gia thống nhất? Ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống thời ? 

2,0 

Nhà  quyết định dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long để xây dựng nơi đây thành một đô thị phồn thịnh, trung tâm chính trị, văn hóagiáo dục của cả nước. 

Đổi tên nước  Đại Việtcủng cố  kiện toàn bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương: đứng đầu nhà nước  vua nắm mọi quyền hành (theo chế độ cha truyền con nối), các chức vụ quan trọng của triều đình đều  những người thân cận của vua. Dưới địa phương  24 lộphủ do các tri phủ  tri châu (đều  con cháu của vua, hoặc các đại thần) cai quản. 

+ Ban hành luật thành văn “Hình thư” để quan lại  nhân dân thực hiện, ai phạm tội đều bị xử phạt rất nghiêm khắc. 

Để bảo vệ quốc gia thống nhất, quân đội nhà  được chia làm hai bộ phậncấm quân (bảo vệ vua  kinh thành quân địa phương, thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông” (gửi binh ở nhà nông, khi cần triều đình sẽ huy động). Quân đội đều  kỉ luật nghiêm minh, được huấn luyện chu đáo. 

Để ổn định tình hình biên giới  miền núicác vua  còn gả công chúa  ban chức tước cho các  trưởng dân tộc miền núi. Nhưng nếu họ  ý định chống đốilàm phản thì sẽ kiên quyết trấn áp. 

Về ngoại giao, nhà  vừa giữ quan hệ bình thường với nhà TốngCham-pavừa đem quân dẹp tan cuộc tấn công của Cham-pa do nhà Tống xúi giục. 

0,5 

 
 

0,5 

 
 

 
 

 
 

 
 

0,25 

 
 

0,25 

 
 

 
 

 
 

0,25 

 
 

 
 

0,25 

 
 

------------------------------------------------------------------------------------------------------ 

Phòng Giáo dục  Đào tạo ..... 

Đề thi Giữa Học  1 

Năm học 2021 - 2022 

Bài thi môn: Lịch sử lớp 7 

Thời gian làm bài: 45 phút 

(không kể thời gian phát đề) 

(Đề số 5) 

I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm) 

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. 

Câu 1: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến  

A. nô lệ. 

B. nông dân tự do. 

C. nông nô. 

D. lãnh chúa phong kiến. 

Câu 2: Đoàn thám hiểm của Ph. Ma-gien-lan đã phát hiện ra đại dương nào? 

A. Bắc Băng Dương.  

B. Đại Tây Dương.  

C. Ấn Độ Dương.   

D. Thái Bình Dương. 

Câu 3: Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của văn hóa thời Phục hưng? 

A. Lên ánđả kích giáo hội Kitô  giai cấp thống trị phong kiến 

B. Đòi quyền tự do  nhân  đề cao giá trị con người. 

C. Giải phóng con người khỏi trật tựlễ giáo phong kiến 

D. Đề cao, bảo vệ các nội dung  giáo  của đạo Kitô. 

Câu 4: Một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của La Quán Trung  

A. Hồng lâu mộng”.  

B. “Tam quốc diễn nghĩa”.  

C. “Nho lâm ngoại sử”. 

D. Đậu Nga oan”. 

Câu 5: Quần thể kiến trúc nào ở Việt Nam được xây dựng trong thời  phong kiến chịu ảnh hưởng đậm nét của Ấn Độ giáo? 

A. Chùa Một Cột 

B. Ngọ Môn (Huế). 

C. tháp Phổ Minh.  

D. Thánh địa  Sơn. 

Câu 6: Địa danh lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây? 

“Sông nào nổi sóng bạc đầu 

Ba phen cọc gỗ đâm tàu xâm lăng?” 

A. Sông Hồng 

B. Sông Bạch Đằng.   

C. Sông Gianh.  

D. Sông Như Nguyệt. 

Câu 7: Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI – XV được xây dựng theo thể chế 

A.quân chủ chuyên chế.                                                    

B.cộng hòa quý tộc  

C. quân chủ lập hiến 

D. dân chủ chủ nô. 

Câu 8: Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi  bởi 

A. quân  dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng. 

B.nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân. 

C.nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt  phi nghĩa. 

D. Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn. 

II. Tự luận (6,0 điểm) 

Câu 1 (3,0 điểm): Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến địa  ở Tây Âu thế kỉ XV – XVI. Theo em, những cuộc phát kiến địa  ở Tây Âu  tác động như thế nào đến sự phát triển của Đại Việt đương thời? 

Câu 2 (3,0 điểm): 

a. Vẽ sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. 

b. Phát biểu nhận xét của em về bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. 

[Năm 2021] Đề thi Giữa kì 1 Lịch sử lớp 7 có đáp án (5 đề) (ảnh 3)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm) 

Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm. 

Bảng đáp án: 

1 - C 

2 - D 

3 - D 

4 - B 

5 - D 

6 - B 

7 - A 

8 - A 

 
 

 
 

II. Tự luận (6,0 điểm) 

Câu 

Nội dung 

Biểu điểm 

1 

Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến địa  ở Tây Âu thế kỉ XV – XVI. Theo em, những cuộc phát kiến địa  ở Tây Âu  tác động như thế nào đến sự phát triển của Đại Việt đương thời? 

3,0 

Hệ quả của các cuộc phát kiến địa  ở Tây Âu thế kỉ XV – XVI 

Các cuộc phát kiến địa  được coi như một cuộc cách mạng thực sự trong lĩnh vực giao thông  tri thức. 

+ Đem lại cho loài người những hiểu biết về Trái Đấtnhững con đường mớivùng đất mới, dân tộc mớithúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các khu vực  các châu lục. 

Nhiều ngành khoa học mới  điều kiện phát triểnhải dương học, ngôn ngữ học, dân tộc học 

Về kinh tếphát kiến địa  làm cho nền kinh tế châu Âu phát triển nhanh chóngThị trường thế giới được mở rộng. 

Về chính trị -  hội 

Tầng lớp thương nhân châu Âu ngày càng giàu đóng vai trò quan trọng trong đời sống chính trị -  hội  trở thành giai cấp tư sảnđồng thời giai cấp vô sản cũng hình thànhChế độ phong kiến ngày càng khủng hoảng trầm trọng. 

+ Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cựccác cuộc phát kiến địa  đã làm nảy sinh quá trình xâm lượccướp bóc thuộc địa  buôn bán nô lệ. 

Tác động của các cuộc phát kiến địa  đến sự phát triển của Đại Việt đương thời: 

- Sau các cuộc phát kiến địa thế kỉ XVI – XVIII, thuyền buôn châu Âu tìm đến Đại Việt ngày một nhiềubước đầu đưa Đại Việt tiếp xúc với luồng thương mại quốc tế. 

Góp phần mở rộng thị trường trong nướcthúc đẩy sự hưng thịnh của một số đô thị. 

Cùng với các thuyền buôn phương Tây, các giáo  Thiên Chúa giáo đến Đại Việt truyền đạothúc đẩy quá trình giao lưu văn hóa Đông – Tây. 

Các nước tư bản phương Tây bắt đầu nhòm ngó Đại Việt. 

 
 

0,5 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

0,5 

 
 

1,0 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

 
 

0,25 

 
 

0,25 

0,25 

 
 

0,25 

2 

a. Vẽ sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. 

2,0 

Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê: 

 

2,0 

b. Phát biểu nhận xét của em về bộ máy nhà nước thời Ngô – Đinh – Tiền Lê. 

1,0 

Bộ máy nhà nước được xây dựng theo mô hình nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền nhưng sơ khai, chưa hoàn chỉnh. 

1,0 

 

Tài liệu có 24 trang. Để xem toàn bộ tài liệu, vui lòng tải xuống
Đánh giá
0
5
4
3
2
1

Tài liệu cùng môn học

Đề thi Lịch Sử 12 Học kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề) Thắm Đề thi Lịch Sử 12 Học kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề)-Tổng hợp bộ đề thi Lịch sử lớp 12 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Lịch sử 12. 66 40 0
Đề thi Lịch Sử 12 Giữa kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề) Thắm Đề thi Lịch Sử 12 Giữa kì 2 năm 2021 - 2022 có đáp án (4 đề)– Tổng hợp bộ đề thi Lịch sử lớp 12 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Lịch sử 12. 67 41 1
Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 11 có đáp án (4 đề) Tuyết Lê Đề thi Học kì 2 Lịch Sử 11 có đáp án (4 đề) – Tổng hợp bộ đề thi Lịch sử lớp 11 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Lịch sử 11. 36 34 0
Đề thi Lịch Sử lớp 11 Giữa học kì 2 có đáp án (4 đề) Tuyết Lê Đề thi Lịch Sử lớp 11 Giữa học kì 2 có đáp án (4 đề) – Tổng hợp bộ đề thi Lịch sử lớp 11 học kì 1, học kì 2 chọn lọc giúp học sinh ôn luyện và đạt điểm cao trong bài thi Lịch sử 11. 22 32 0