Trả lời nhanh
Trang này có 30 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 chia thành 6 dạng: phát âm và trọng âm, ngữ pháp trọng tâm (thì, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ, bị động, đảo ngữ, câu tường thuật), từ vựng và collocation, hội thoại giao tiếp, tìm lỗi sai, viết lại câu. Câu nào cũng có đáp án đúng kèm lời giải thích ngắn. Cuối bài có bảng đáp án tổng hợp, mẹo làm bài và 3 câu tự luyện.
Cách dùng bộ câu hỏi này hiệu quả
Các em nên tự làm hết từng phần, ghi đáp án ra giấy rồi mới xem lời giải. Câu nào làm sai thì đánh dấu lại, vì thường đó chính là chỗ mình đang hổng kiến thức.
- Thời gian gợi ý: khoảng 30–35 giây một câu, cả bộ làm trong 18 phút.
- Phần ngữ âm và tìm lỗi sai giúp luyện nền tảng, dùng tốt cho bài kiểm tra trên lớp. Riêng đề thi tốt nghiệp theo chương trình mới thì nghiêng hẳn về đọc hiểu và ngữ pháp trong ngữ cảnh, nên các em đừng bỏ qua phần ngữ pháp và từ vựng.
- Đọc phần giải thích ngay cả khi làm đúng, để chắc là mình đúng vì hiểu chứ không phải nhờ đoán.
Phần 1. Ngữ âm (câu 1–4)
Câu 1. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.
A. country B. mountain C. about D. house
Đáp án A. Trong “country”, “ou” đọc là /ʌ/. Ba từ còn lại đều đọc là /aʊ/.
Câu 2. Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại.
A. wanted B. needed C. walked D. decided
Đáp án C. Đuôi -ed đọc là /ɪd/ khi động từ tận cùng bằng âm /t/ hoặc /d/ (want, need, decide). “Walk” tận cùng bằng âm vô thanh /k/ nên -ed đọc là /t/.
Câu 3. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác với các từ còn lại.
A. environment B. economy C. technology D. scientific
Đáp án D. Từ có đuôi -ic thì trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước đuôi: sci-en-TIF-ic, tức âm tiết thứ 3. Ba từ còn lại nhấn âm tiết thứ 2: en-VI-ron-ment, e-CON-o-my, tech-NOL-o-gy (đuôi -y đứng sau -logy hoặc -nomy thì nhấn âm tiết thứ ba tính từ cuối lên).
Câu 4. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác với các từ còn lại.
A. offer B. compose C. happen D. answer
Đáp án B. “Compose” là động từ hai âm tiết, nhấn vào âm tiết thứ 2 (com-POSE). “Offer”, “happen”, “answer” là các ngoại lệ hay gặp: tuy là động từ nhưng lại nhấn âm tiết thứ 1.
Phần 2. Ngữ pháp trọng tâm (câu 5–16)
Câu 5. By the time we arrived at the cinema, the film ___.
A. started B. has started C. had started D. was starting
Đáp án C. Cấu trúc “By the time + quá khứ đơn” thì mệnh đề chính dùng quá khứ hoàn thành, vì việc phim chiếu xảy ra trước việc chúng tôi đến.
Câu 6. If I ___ you, I would apply for that scholarship.
A. am B. were C. had been D. will be
Đáp án B. Đây là câu điều kiện loại 2, đưa ra lời khuyên một cách giả định. Với động từ “be”, ta dùng “were” cho mọi ngôi.
Câu 7. The book ___ I borrowed from the library is very useful.
A. who B. whom C. whose D. which
Đáp án D. Từ được thay thế là “the book”, chỉ vật, nên dùng “which” (hoặc “that”). “Who” và “whom” chỉ dùng cho người, còn “whose” phải có danh từ đi ngay sau.
Câu 8. Not until he got home ___ that he had lost his keys.
A. he realised B. did he realise C. he did realise D. realised he
Đáp án B. Đảo ngữ với “Not until”: Not until + mệnh đề/thời gian + trợ động từ + S + V. Ở thì quá khứ đơn thì trợ động từ là “did”.
Câu 9. She suggested ___ to the museum on Sunday.
A. to go B. go C. going D. went
Đáp án C. Sau “suggest” dùng V-ing (suggest doing something), hoặc dùng cấu trúc “suggest that + S + (should) V”. Không có dạng “suggest to do”.
Câu 10. The new bridge ___ by the end of next year.
A. will complete B. will have been completed C. has completed D. is completing
Đáp án B. “By the end of next year” là dấu hiệu của tương lai hoàn thành. Cây cầu là đối tượng được xây nên phải dùng bị động: will have been + V3.
Câu 11. He asked me where ___ the day before.
A. had I been B. I had been C. I have been D. have I been
Đáp án B. Trong câu hỏi tường thuật, mệnh đề sau từ để hỏi giữ trật tự câu khẳng định (S + V), đồng thời lùi thì. “The day before” cho biết câu gốc dùng “yesterday”, tức thì quá khứ, nên lùi thành quá khứ hoàn thành.
Câu 12. ___ the heavy rain, the match went on.
A. Although B. Because of C. Because D. Despite
Đáp án D. Sau chỗ trống là cụm danh từ “the heavy rain”, nên loại A và C vì hai từ này phải đi với mệnh đề. Câu mang nghĩa nhượng bộ (mưa to nhưng trận đấu vẫn diễn ra), nên chọn “Despite” chứ không chọn “Because of”.
Câu 13. The more you practise, ___ you become.
A. the more confident B. more confident C. the most confident D. most confident
Đáp án A. So sánh kép “càng… càng…” có cấu trúc: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V. Cả hai vế đều phải có “the”.
Câu 14. If she had studied harder, she ___ the exam.
A. would pass B. would have passed C. will pass D. passed
Đáp án B. Mệnh đề “if” dùng quá khứ hoàn thành, tức là câu điều kiện loại 3, giả định trái với quá khứ. Vì vậy mệnh đề chính dùng would have + V3.
Câu 15. It’s high time we ___ action to protect the environment.
A. take B. took C. have taken D. taking
Đáp án B. Cấu trúc “It’s (high) time + S + V2” nghĩa là đã đến lúc phải làm gì. Động từ chia ở quá khứ đơn dù nghĩa là hiện tại.
Câu 16. Students ___ wear uniforms on Mondays; it’s a school rule.
A. must B. mustn’t C. needn’t D. might
Đáp án A. Vế sau “it’s a school rule” cho thấy đây là quy định bắt buộc, nên dùng “must”. “Mustn’t” là cấm, “needn’t” là không cần, “might” chỉ khả năng, đều không hợp nghĩa.
Phần 3. Từ vựng và collocation (câu 17–22)
Câu 17. Many young people are ___ about the effects of climate change.
A. concern B. concerning C. concernedly D. concerned
Đáp án D. Sau “be” cần một tính từ chỉ cảm xúc của người, và ta có cụm “be concerned about” (lo lắng về). “Concerning” có nghĩa “liên quan đến” hoặc “gây lo ngại”, dùng để miêu tả sự việc.
Câu 18. Artificial intelligence has ___ a great impact on our daily lives.
A. made B. done C. had D. taken
Đáp án C. Collocation chuẩn là “have an impact on” (tác động đến). Đây là cụm cố định nên các em cần học thuộc nguyên cụm.
Câu 19. She takes ___ her mother; they both have curly hair.
A. after B. over C. up D. off
Đáp án A. “Take after” nghĩa là giống (cha mẹ, người lớn tuổi trong nhà). “Take over” là tiếp quản, “take up” là bắt đầu một sở thích, “take off” là cất cánh hoặc cởi ra.
Câu 20. Chọn từ gần nghĩa nhất với từ gạch chân: The government has taken measures to alleviate poverty.
A. increase B. reduce C. ignore D. cause
Đáp án B. “Alleviate” nghĩa là làm giảm bớt, xoa dịu, nên gần nghĩa nhất với “reduce”. Nếu chưa biết từ này, các em có thể dựa vào ngữ cảnh: chính phủ đưa ra biện pháp với nghèo đói thì chỉ có thể là để giảm nó.
Câu 21. Chọn từ trái nghĩa với từ gạch chân: The museum is packed with tourists in summer.
A. crowded B. full C. empty D. busy
Đáp án C. “Packed” nghĩa là chật kín. A, B, D đều đồng nghĩa với nó, chỉ có “empty” (trống) là trái nghĩa. Lỗi hay gặp: đề hỏi trái nghĩa mà lại chọn đồng nghĩa vì đọc lướt.
Câu 22. We should ___ an effort to save energy at home.
A. do B. take C. give D. make
Đáp án D. Cụm cố định là “make an effort” (nỗ lực). Một số cụm “make” hay gặp khác: make a decision, make progress, make a contribution.
Phần 4. Hội thoại giao tiếp (câu 23–25)
Câu 23. Tom: “Would you mind if I opened the window?” – Mary: “___”
A. Yes, I’d love to. B. No, not at all. C. Yes, please do. D. Never mind.
Đáp án B. “Mind” nghĩa là phiền, nên muốn đồng ý thì phải trả lời phủ định (“Không, tôi không phiền gì cả”). Phương án C nghe lịch sự nhưng “Yes” ở đây lại thành “có, tôi phiền”, mâu thuẫn với “please do”.
Câu 24. Lan: “Congratulations on winning the competition!” – Nam: “___”
A. Thank you. B. You’re welcome. C. Not at all. D. It’s my pleasure.
Đáp án A. Được chúc mừng thì mình đáp lại bằng lời cảm ơn. B, C, D là những câu dùng để đáp lại khi người khác cảm ơn mình.
Câu 25. “What about going for a picnic this weekend?” – “___”
A. That’s a great idea. B. I’m sorry to hear that. C. You’re right. D. Of course not.
Đáp án A. “What about + V-ing” là một lời gợi ý, nên câu đáp phù hợp là đồng ý với gợi ý đó. “I’m sorry to hear that” dùng khi nghe tin buồn, còn “You’re right” dùng để đồng tình với một ý kiến.
Phần 5. Tìm lỗi sai (câu 26–27)
Câu 26. The number of students studying (A) abroad (B) have increased (C) significantly in (D) recent years.
Đáp án B. Sửa thành “has increased”. Chủ ngữ “The number of + danh từ số nhiều” luôn được coi là số ít. Các em cần phân biệt với “A number of + N số nhiều” (nhiều…), cụm này đi với động từ số nhiều.
Câu 27. She is (A) one of (B) the most intelligent (C) student that I have (D) ever taught.
Đáp án C. Sửa thành “students”. Cấu trúc “one of + the + so sánh nhất + danh từ số nhiều” bắt buộc danh từ phải ở dạng số nhiều.
Phần 6. Viết lại câu và kết hợp câu (câu 28–30)
Câu 28. “I’m sorry I was late,” said Tom.
A. Tom apologised for being late. B. Tom apologised to be late. C. Tom insisted on being late. D. Tom denied being late.
Đáp án A. Lời xin lỗi được tường thuật bằng “apologise (to sb) for + V-ing”. B sai cấu trúc, còn C và D làm sai nghĩa câu gốc.
Câu 29. People believe that he is a talented musician.
A. He is believed to be a talented musician. B. He is believed being a talented musician. C. He believed to be a talented musician. D. It is believed him to be a talented musician.
Đáp án A. Bị động kép: S + is believed + to V, dùng khi hai động từ cùng thì hiện tại. Cách viết tương đương là “It is believed that he is…”. D trộn lẫn hai cấu trúc nên sai.
Câu 30. He didn’t wear a helmet. He was badly injured.
A. If he had worn a helmet, he wouldn’t have been badly injured. B. If he wore a helmet, he wouldn’t be badly injured. C. If he had worn a helmet, he would have been badly injured. D. Unless he had worn a helmet, he wouldn’t have been badly injured.
Đáp án A. Sự việc đã xảy ra trong quá khứ nên dùng câu điều kiện loại 3, đồng thời đảo nghĩa khẳng định/phủ định của hai câu gốc. B sai loại câu điều kiện, C giữ nguyên nghĩa “bị thương” nên vô lý, D dùng “unless” (= if not) làm nghĩa câu bị ngược.
Bảng đáp án tổng hợp
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | D | B | C | B | D | B | C | B |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| Đáp án | B | D | A | B | B | A | D | C | A | B |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
| Đáp án | C | D | B | A | A | B | C | A | A | A |
Cách tự đánh giá: đúng từ 27 câu trở lên là nền tảng đã vững. Đúng 20–26 câu thì nên ôn lại phần mình sai nhiều nhất. Dưới 20 câu, các em nên học lại các chuyên đề thì, câu điều kiện và mệnh đề quan hệ trước khi luyện đề.
Mẹo làm bài và lỗi sai thường gặp
- Nhìn từ loại trước, nghĩa sau. Với câu hỏi về từ loại, hãy xác định chỗ trống cần danh từ, tính từ hay trạng từ. Làm vậy thường loại được ngay 2 phương án (như câu 17).
- Bắt dấu hiệu thời gian. Những cụm như by the time, by the end of, since, for, the day before gần như quyết định thì của động từ (câu 5, 10, 11).
- Tách cụm danh từ và mệnh đề. Despite, in spite of, because of đi với danh từ hoặc V-ing. Although, because đi với mệnh đề (câu 12).
- Cẩn thận bẫy “mind”. Muốn đồng ý thì trả lời “No, not at all” hoặc “Of course not”.
- Viết lại câu thì kiểm tra cả nghĩa. Một phương án đúng ngữ pháp vẫn có thể sai vì đổi nghĩa, như câu 28 và câu 30.
Luyện tập thêm (tự làm rồi xem đáp án)
Bài 1. Hardly had I sat down ___ the phone rang.
A. than B. when C. then D. after
Bài 2. Chia động từ trong ngoặc: The documents (send) to the manager yesterday.
Bài 3. Viết lại câu bắt đầu bằng từ cho sẵn: “Don’t touch the wires,” the electrician told us. → The electrician warned ___.
Đáp án:
- B. Cấu trúc đảo ngữ “Hardly had + S + V3 + when + S + V2” (vừa mới… thì…). “Than” đi với “No sooner”.
- were sent. Câu bị động ở quá khứ đơn, chủ ngữ “documents” là số nhiều.
- The electrician warned us not to touch the wires. Cấu trúc: warn sb (not) to do sth.
Câu hỏi thường gặp
Bộ trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 12 này gồm những dạng bài nào?
Có 30 câu chia thành 6 dạng: ngữ âm (phát âm, trọng âm), ngữ pháp trọng tâm, từ vựng và collocation, hội thoại giao tiếp, tìm lỗi sai, viết lại câu. Câu nào cũng có đáp án và lời giải thích.
Làm sao phân biệt Despite và Although nhanh nhất?
Despite (hoặc In spite of) đi với danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing. Although đi với một mệnh đề đầy đủ chủ ngữ và động từ. Nhìn phần đứng sau chỗ trống là chọn được.
Trả lời câu hỏi 'Would you mind...?' thế nào để thể hiện đồng ý?
Vì 'mind' nghĩa là phiền, muốn đồng ý thì trả lời phủ định, ví dụ: 'No, not at all', 'Of course not' hoặc 'No, go ahead'.
Bao nhiêu câu đúng thì coi là nắm vững kiến thức?
Đúng từ 27/30 câu trở lên là nền tảng đã vững. Đúng 20–26 câu thì nên ôn lại những dạng mình hay sai. Dưới 20 câu thì cần học lại các chuyên đề thì, câu điều kiện, mệnh đề quan hệ.