Trả lời nhanh
Bài 4 Lịch sử 11 (Kết nối tri thức) có ba mạch chính: chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới sau 1945 (Đông Âu, châu Á, Cuba); mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ (1989–1991); từ 1991 đến nay Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba tiếp tục cải cách, đổi mới. Học bài này cần nhớ mốc thời gian, nguyên nhân và bài học.
Bố cục bài 4 và cách học nhanh
Bài 4 nối tiếp bài 3 về sự hình thành Liên Xô. Nếu bài 3 trả lời câu hỏi “chủ nghĩa xã hội ra đời thế nào” thì bài 4 trả lời “nó đi qua những bước thăng trầm nào đến ngày nay”. Em nên học theo ba chặng thời gian thay vì học thuộc từng đoạn rời rạc.
- 1945 – giữa thập niên 70: chủ nghĩa xã hội mở rộng thành hệ thống thế giới.
- Cuối thập niên 70 – 1991: khủng hoảng, cải tổ thất bại, mô hình ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
- 1991 đến nay: các nước còn lại kiên định con đường xã hội chủ nghĩa và đổi mới.
Muốn xem thêm phần kiến thức cô đọng, em đọc lý thuyết tại Lý thuyết Lịch sử 11 Bài 4; muốn tự kiểm tra thì làm 25 câu trắc nghiệm bài 4; bài tập sách bài tập có ở Giải SBT Lịch sử 11 Bài 4.
Trục thời gian cần nhớ

Sáu mốc trên là “xương sống” của cả bài. Khi gặp câu hỏi bất kì, em đặt sự kiện vào đúng chặng rồi mới triển khai ý.
Giải chi tiết các câu hỏi trong bài
Mở đầu: Chia sẻ điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội
Em có thể trả lời ngắn gọn theo bốn ý:
- Sau 1945, cách mạng dân chủ nhân dân thắng lợi ở Đông Âu khiến chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước Liên Xô, trở thành hệ thống thế giới.
- Cách mạng Trung Quốc (1949), Việt Nam, Lào và Cuba (1959) mở rộng hệ thống sang châu Á và Mỹ Latinh.
- Hệ thống xã hội chủ nghĩa từng là lực lượng lớn về chính trị, quân sự, kinh tế và đạt nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật.
- Cuối thập niên 80 – đầu 90, mô hình ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ; các nước còn lại tiến hành cải cách, đổi mới và đạt thành tựu lớn.
Xem thêm: Mở đầu trang 22.
Câu hỏi trang 23: Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đến giữa những năm 70
Điều kiện thuận lợi: Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít ở châu Âu, tạo môi trường để các nhà nước dân chủ nhân dân ra đời; thành tựu của Liên Xô là tấm gương và chỗ dựa.
Hai giai đoạn:
| Giai đoạn | Nội dung chính |
|---|---|
| 1945 – 1949 | Hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân: cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp của tư bản, thực hiện các quyền tự do dân chủ. |
| 1949 – giữa thập niên 70 | Xây dựng chủ nghĩa xã hội: công nghiệp hoá, điện khí hoá, phát triển nông nghiệp với sự giúp đỡ của Liên Xô; từ nước nghèo trở thành nước có công nghiệp, nông nghiệp phát triển. |
Mốc 1949 gắn với việc thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) – cơ chế hợp tác kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa. Chi tiết hơn: Câu hỏi trang 23.
Câu hỏi trang 24: Sự mở rộng ở châu Á và Mỹ Latinh
- Trung Quốc: hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 và chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Việt Nam: kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954), miền Bắc được giải phóng và xây dựng chủ nghĩa xã hội; sau tháng 4/1975 giải phóng miền Nam, năm 1976 thống nhất đất nước, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Lào: tháng 12/1975, sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào ra đời, xác định đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Cuba: cách mạng thắng lợi năm 1959, lật đổ chế độ độc tài thân Mỹ; Cuba trở thành nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Tây bán cầu, ngay sát nước Mỹ.
Xem thêm: Câu hỏi trang 24.
Câu hỏi trang 25: Nguyên nhân sụp đổ của mô hình ở Đông Âu và Liên Xô
Em nên chia nguyên nhân thành hai nhóm để bài làm có logic:
- Nguyên nhân chủ quan (quyết định): mô hình quản lí tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài, chậm đổi mới trước biến đổi của khoa học – kĩ thuật; đời sống nhân dân không được cải thiện, dân chủ bị vi phạm; Đảng và Nhà nước mắc sai lầm trong cải tổ, một số lãnh đạo xa rời nguyên lí của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Nguyên nhân khách quan: các thế lực đế quốc, phản động quốc tế chống phá bằng nhiều biện pháp kinh tế, chính trị, tư tưởng (“diễn biến hoà bình”).
Hệ quả: chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở Đông Âu (1989–1991); Liên Xô chấm dứt tồn tại vào cuối tháng 12/1991; SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava giải thể. Xem: Câu hỏi trang 25.
Câu hỏi trang 27: Chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
Điểm cần nhấn mạnh: sụp đổ là của một mô hình chứ không phải của lí tưởng xã hội chủ nghĩa. Sau 1991:
- Trung Quốc tiếp tục cải cách, mở cửa (khởi đầu từ cuối năm 1978).
- Việt Nam thực hiện đường lối Đổi mới từ năm 1986; Lào đổi mới từ cùng thời kì.
- Cuba kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa, điều chỉnh mô hình kinh tế trong điều kiện bị bao vây cấm vận.
- Các nước này đạt thành tựu về kinh tế, chính trị, xã hội, nâng cao vị thế quốc tế.
Xem: Câu hỏi trang 27.
Câu hỏi trang 28: Thành tựu và ý nghĩa cải cách, mở cửa của Trung Quốc
Thành tựu: kinh tế tăng trưởng nhanh, từ năm 2010 quy mô GDP đứng thứ hai thế giới; đời sống nhân dân cải thiện, hàng trăm triệu người thoát nghèo; khoa học – công nghệ tiến bộ (chương trình vũ trụ, công nghệ cao); vị thế quốc tế được nâng cao.
Ý nghĩa: khẳng định đường lối cải cách, mở cửa là đúng đắn; củng cố niềm tin vào con đường xã hội chủ nghĩa mang đặc sắc Trung Quốc; để lại kinh nghiệm cho các nước đang đổi mới, trong đó có Việt Nam. Xem: Câu hỏi trang 28.
Luyện tập: Bảng tóm tắt sự phát triển của chủ nghĩa xã hội
| Khu vực | Thời gian | Nét chính |
|---|---|---|
| Đông Âu | 1945 – giữa thập niên 70 | Cách mạng dân chủ nhân dân, sau đó xây dựng chủ nghĩa xã hội với sự giúp đỡ của Liên Xô; cuối thập niên 80 mô hình sụp đổ. |
| Trung Quốc | 1949 – nay | Thành lập nước (1949), xây dựng chủ nghĩa xã hội; cải cách, mở cửa từ 1978 và đạt thành tựu lớn. |
| Việt Nam | 1954/1975 – nay | Miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1954, cả nước từ 1975–1976; Đổi mới từ 1986. |
| Lào | 1975 – nay | Thành lập nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, đi lên chủ nghĩa xã hội; đổi mới từ giữa thập niên 80. |
| Cuba | 1959 – nay | Cách mạng thắng lợi, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Mỹ Latinh, vượt qua cấm vận, cải cách mô hình kinh tế. |
Xem: Luyện tập trang 28.
Vận dụng 1: Bài học từ sự sụp đổ ở Đông Âu và Liên Xô
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội và vai trò lãnh đạo của Đảng.
- Đổi mới phải có bước đi phù hợp, tránh vừa bảo thủ vừa nóng vội; không rập khuôn mô hình nước khác.
- Lấy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân làm trọng tâm.
- Phát huy dân chủ, xây dựng Đảng và bộ máy nhà nước trong sạch, chống tham nhũng.
- Giữ vững đoàn kết, cảnh giác trước âm mưu “diễn biến hoà bình”.
Xem: Vận dụng 1 trang 28.
Vận dụng 2: Hành động của học sinh góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Câu hỏi mở, em chọn việc làm có thật và gần gũi với mình:
- Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, rèn kĩ năng số và ngoại ngữ.
- Chấp hành pháp luật, trung thực trong thi cử, không chia sẻ thông tin sai lệch trên mạng.
- Tham gia hoạt động đoàn – đội, tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ bạn khó khăn.
- Tìm hiểu lịch sử, trân trọng thành quả cách mạng của cha ông.
Xem: Vận dụng 2 trang 28.
Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ
- Nhầm “sụp đổ mô hình” với “chủ nghĩa xã hội thất bại hoàn toàn”. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cuba vẫn kiên định và phát triển.
- Lẫn mốc 1975 của Lào và Việt Nam. Việt Nam giải phóng miền Nam tháng 4/1975, Lào thành lập nước tháng 12/1975.
- Nhầm cải cách mở cửa Trung Quốc (1978) với Đổi mới Việt Nam (1986). Mẹo: “78 – Trung, 86 – Việt”.
- Chỉ nêu nguyên nhân khách quan. Bài làm tốt phải nhấn mạnh sai lầm chủ quan từ bên trong.
Bài luyện tập tự kiểm tra
- Kể tên hai tổ chức hợp tác của khối xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu ra đời trong thời kì này và nêu lĩnh vực hoạt động của mỗi tổ chức.
Đáp án: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, 1949) – hợp tác kinh tế; Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) – hợp tác quân sự, phòng thủ. - Vì sao nói Cuba có vị trí đặc biệt trong hệ thống xã hội chủ nghĩa?
Đáp án: Là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Mỹ Latinh, nằm sát nước Mỹ, đã đứng vững qua nhiều năm bị bao vây cấm vận. - So sánh ngắn gọn điểm giống nhau của cải cách Trung Quốc và Đổi mới Việt Nam.
Đáp án: Cùng lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở cửa hội nhập, vận dụng cơ chế thị trường nhưng giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Mục lục các bài liên quan trong sách
- Bài 3: Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết
- Bài 5: Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á
- Bài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
- Giải SGK Lịch sử 11 – Kết nối tri thức (cả năm)
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Trắc nghiệm Lịch sử 11 Kết nối tri thức cả năm có đáp án.
Câu hỏi thường gặp
Bài 4 Lịch sử 11 Kết nối tri thức gồm những nội dung chính nào?
Gồm ba nội dung: chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến giữa thập niên 70 (Đông Âu, châu Á, Cuba); sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô; chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay với cải cách ở Trung Quốc, đổi mới ở Việt Nam, Lào và Cuba.
Nguyên nhân chính khiến mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ là gì?
Nguyên nhân chủ quan là mô hình tập trung quan liêu, bao cấp kéo dài, chậm đổi mới, sai lầm trong cải tổ và vi phạm dân chủ. Nguyên nhân khách quan là sự chống phá của các thế lực đế quốc, phản động quốc tế.
Trung Quốc bắt đầu cải cách mở cửa từ năm nào?
Trung Quốc bắt đầu cải cách, mở cửa từ cuối năm 1978. Từ năm 2010, quy mô GDP của nước này đứng thứ hai thế giới.
Sự sụp đổ ở Đông Âu và Liên Xô có nghĩa là chủ nghĩa xã hội đã chấm dứt không?
Không. Đó là sự sụp đổ của một mô hình cụ thể. Sau 1991, Trung Quốc, Việt Nam, Lào và Cuba vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa và tiến hành cải cách, đổi mới.