20 câu trắc nghiệm Định luật III Newton Vật lí 10 Kết nối tri thức có đáp án

Trả lời nhanh

Theo định luật 3 Newton, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì B cũng tác dụng lại A một lực: hai lực cùng giá, cùng độ lớn, ngược hướng, viết là FAB = −FBA. Chúng đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng, và xuất hiện, mất đi đồng thời. Bên dưới là 20 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích.

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ trước khi làm bài

Bài 16 chỉ xoay quanh một ý: lực luôn có tính tương hỗ. Không có chuyện một vật đẩy mà vật kia “đứng yên chịu trận” không đẩy lại. Bạn chỉ cần nhớ năm đặc điểm của cặp lực – phản lực.

Đặc điểm Nội dung
Phương, chiều Cùng phương (cùng giá), ngược chiều
Độ lớn Bằng nhau, bất kể vật nặng hay nhẹ, đứng yên hay chuyển động
Điểm đặt Đặt vào hai vật khác nhau
Thời gian Xuất hiện và mất đi đồng thời
Bản chất Cùng loại lực (cùng là lực hấp dẫn, cùng là lực tiếp xúc, cùng là lực từ…)
Hai vật A và B tiếp xúc, hai vectơ lực bằng nhau và ngược chiều đặt vào hai vật
Lực và phản lực có cùng độ lớn, ngược chiều và đặt vào hai vật khác nhau.

Muốn ôn kỹ hơn, xem phần lý thuyết tại Lý thuyết Định luật III Newton, hoặc đối chiếu cách giải bài tập trong Giải SGK Vật Lí 10 Bài 16.

Phần 1: 20 câu trắc nghiệm Định luật III Newton

Câu 1

Cặp lực – phản lực không có tính chất nào sau đây?

  • A. Là cặp lực trực đối.
  • B. Tác dụng vào hai vật khác nhau.
  • C. Xuất hiện thành từng cặp.
  • D. Là cặp lực cân bằng.

Đáp án: D. Hai lực cân bằng phải cùng tác dụng lên một vật. Lực và phản lực đặt vào hai vật khác nhau nên không thể cân bằng. A, B, C đều là tính chất đúng.

Câu 2

Hai đội A và B chơi kéo co, đội A thắng. Nhận xét nào sau đây đúng?

  • A. Lực kéo của đội A lớn hơn lực kéo của đội B.
  • B. Đội A tác dụng vào mặt đất một lực lớn hơn lực đội B tác dụng vào mặt đất.
  • C. Đội A tác dụng vào mặt đất một lực nhỏ hơn đội B.
  • D. Lực của mặt đất tác dụng lên hai đội là như nhau.

Đáp án: B. Dây là vật chung: lực đội A kéo đội B và lực đội B kéo đội A là cặp lực – phản lực, luôn bằng nhau, nên A sai. Đội nào thắng là đội được mặt đất “đẩy” về phía trước mạnh hơn (lực ma sát nghỉ lớn hơn), tức là đội đó cũng đạp xuống đất mạnh hơn. Vì vậy C và D sai.

Câu 3

Biểu thức của định luật III Newton cho hai vật tương tác A và B là

  • A. FAB (vectơ) = −FBA (vectơ).
  • B. vectơ FAB = vectơ FBA.
  • C. vectơ FAB = độ lớn FBA.
  • D. vectơ FAB = −(độ lớn FBA).

Đáp án: A. Hai lực ngược hướng nên hai vectơ đối nhau. B bỏ mất dấu trừ (nghĩa là cùng hướng). C và D “so” một vectơ với một số, vô nghĩa về mặt toán học.

Câu 4

Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?

  • A. Luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
  • B. Luôn đặt vào hai vật khác nhau.
  • C. Luôn cùng hướng với nhau.
  • D. Không cân bằng nhau.

Đáp án: C. Lực và phản lực luôn ngược hướng. Đề hỏi câu “sai” nên cần chọn phát biểu trái với định luật.

Câu 5

Lực và phản lực của nó luôn

  • A. khác nhau về bản chất.
  • B. xuất hiện và mất đi đồng thời.
  • C. cùng hướng với nhau.
  • D. cân bằng nhau.

Đáp án: B. A sai vì hai lực cùng bản chất; C sai vì ngược hướng; D sai vì khác điểm đặt.

Câu 6

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton

  • A. tác dụng vào cùng một vật.
  • B. tác dụng vào hai vật khác nhau.
  • C. không bằng nhau về độ lớn.
  • D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

Đáp án: B. Cặp lực này cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều và đặt vào hai vật khác nhau. A, C, D đều trái với ít nhất một tính chất đó.

Câu 7

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào khối gỗ. Phát biểu đúng là:

  • A. Lực búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.
  • B. Lực búa tác dụng vào đinh bằng lực đinh tác dụng vào búa về độ lớn.
  • C. Lực búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.
  • D. Tuỳ đinh di chuyển nhiều hay ít mà hai lực lớn hơn hay nhỏ hơn nhau.

Đáp án: B. Đinh lún vào gỗ vì tổng lực tác dụng lên đinh (gồm lực búa và lực cản của gỗ) khác không, chứ không phải vì búa đẩy mạnh hơn đinh. Đây là cặp lực – phản lực nên luôn bằng nhau.

Câu 8

Trong cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng cửa kính làm vỡ kính. Kết luận nào đúng?

  • A. Lực đá tác dụng vào kính lớn hơn lực kính tác dụng vào đá.
  • B. Lực đá tác dụng vào kính bằng lực kính tác dụng vào đá về độ lớn.
  • C. Lực đá tác dụng vào kính nhỏ hơn lực kính tác dụng vào đá.
  • D. Đá không tương tác với kính khi làm vỡ kính.

Đáp án: B. Kính vỡ là do kính chịu đựng kém (giới hạn bền thấp), không phải do lực của đá “to hơn”. Nếu ném đá vào bức tường bê tông, hai lực vẫn bằng nhau nhưng tường không vỡ.

Câu 9

Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người có độ lớn

  • A. bằng 500 N.
  • B. nhỏ hơn 500 N.
  • C. lớn hơn 500 N.
  • D. phụ thuộc nơi người đó đứng trên Trái Đất.

Đáp án: A. Người đứng yên nên hợp lực bằng 0: lực nâng của đất cân bằng với trọng lực, nên bằng 500 N. Lưu ý: hai lực này cân bằng (cùng tác dụng lên người), không phải cặp lực – phản lực. Phản lực của lực nâng là lực người nén xuống đất.

Câu 10

Một người nằm sấp, chống tay xuống sàn để nâng người lên. Sàn nhà tác dụng lên bàn tay như thế nào?

  • A. Sàn không tác dụng lực nào lên tay.
  • B. Sàn đẩy tay lên với độ lớn bằng lực tay ấn xuống sàn.
  • C. Sàn đẩy tay lên với độ lớn lớn hơn lực tay ấn xuống sàn.
  • D. Sàn kéo tay xuống.

Đáp án: B. Tay ấn xuống sàn thì sàn đẩy tay lên với lực bằng nhau về độ lớn. Người nhấc được thân mình là nhờ lực đẩy này đủ thắng trọng lực của người.

Câu 11

Một xe tải nặng đâm vào một xe con nhẹ. So sánh lực xe tải tác dụng lên xe con và lực xe con tác dụng lên xe tải:

  • A. Lực của xe tải lớn hơn.
  • B. Lực của xe con lớn hơn.
  • C. Hai lực bằng nhau.
  • D. Phụ thuộc vận tốc của mỗi xe.

Đáp án: C. Đây là cặp lực – phản lực. Xe con “hỏng nặng hơn” vì khối lượng nhỏ nên gia tốc a = F/m lớn hơn, chứ không vì chịu lực lớn hơn.

Câu 12

Quyển sách nằm yên trên mặt bàn. Phản lực của trọng lực tác dụng lên quyển sách (theo nghĩa cặp lực – phản lực) là:

  • A. Lực bàn đỡ quyển sách.
  • B. Lực quyển sách ép lên mặt bàn.
  • C. Lực quyển sách hút Trái Đất.
  • D. Lực Trái Đất hút mặt bàn.

Đáp án: C. Trọng lực là lực Trái Đất hút sách, nên phản lực là lực sách hút Trái Đất (đặt vào Trái Đất). A cân bằng với trọng lực nhưng cùng đặt vào sách. B là phản lực của lực bàn đỡ. D không liên quan đến sách.

Câu 13

Hai xe lăn A (2 kg) và B (1 kg) đặt trên mặt phẳng nhẵn, đẩy nhau bằng một lò xo nén. Xe A thu gia tốc có độ lớn 3 m/s2. Gia tốc của xe B có độ lớn

  • A. 1,5 m/s2
  • B. 3 m/s2
  • C. 6 m/s2
  • D. 9 m/s2

Đáp án: C. Lực hai xe tác dụng lẫn nhau bằng nhau: mAaA = mBaB, tức 2.3 = 1.aB, suy ra aB = 6 m/s2. Khối lượng nhỏ hơn thì gia tốc lớn hơn, tỉ lệ nghịch.

Câu 14

Tên lửa bay lên được là nhờ

  • A. lực đẩy của không khí phía sau tên lửa.
  • B. lực hút của Mặt Trăng.
  • C. lực do khí cháy phụt ra phía sau đẩy tên lửa về phía trước.
  • D. lực ma sát giữa tên lửa và bệ phóng.

Đáp án: C. Tên lửa đẩy khí ra sau, khí đẩy lại tên lửa ra trước (cặp lực – phản lực). Vì vậy tên lửa vẫn hoạt động trong chân không, không cần “tựa” vào không khí nên A sai.

Câu 15

Viên bi 1 (0,2 kg) va chạm với viên bi 2 (0,3 kg). Trong lúc va chạm, bi 1 có gia tốc 6 m/s2. Gia tốc của bi 2 có độ lớn

  • A. 2 m/s2
  • B. 4 m/s2
  • C. 6 m/s2
  • D. 9 m/s2

Đáp án: B. Lực tương tác F = 0,2.6 = 1,2 N. Gia tốc bi 2 là a = 1,2/0,3 = 4 m/s2. Hai gia tốc ngược hướng.

Câu 16

Trên sân băng nhẵn, người A (60 kg) đẩy người B (40 kg) bằng lực 120 N. Lực người B đẩy người A có

  • A. độ lớn 120 N, cùng hướng với lực A đẩy B.
  • B. độ lớn 120 N, ngược hướng với lực A đẩy B.
  • C. độ lớn nhỏ hơn 120 N vì B nhẹ hơn.
  • D. độ lớn bằng 0 vì B không chủ động đẩy.

Đáp án: B. Phản lực luôn bằng lực về độ lớn và ngược hướng, không phụ thuộc ai “chủ động”. C và D là hai quan niệm sai rất hay gặp.

Câu 17

Với dữ kiện câu 16, gia tốc của người A có độ lớn

  • A. 1 m/s2
  • B. 2 m/s2
  • C. 3 m/s2
  • D. 0 m/s2

Đáp án: B. aA = F/mA = 120/60 = 2 m/s2. (Người B có gia tốc 120/40 = 3 m/s2, đáp án C là của B – đừng nhầm người.)

Câu 18

Ngựa kéo xe, xe kéo ngựa một lực bằng lực ngựa kéo xe. Vậy vì sao xe vẫn chuyển động về phía trước?

  • A. Vì lực ngựa kéo xe lớn hơn lực xe kéo ngựa.
  • B. Vì hợp lực tác dụng lên xe (lực kéo trừ lực cản) khác không và hướng về phía trước.
  • C. Vì lực và phản lực triệt tiêu nhau nên xe chuyển động đều.
  • D. Vì xe không chịu tác dụng của lực nào.

Đáp án: B. Muốn biết một vật có tăng tốc không, chỉ xét các lực tác dụng lên chính vật đó. Lên xe có lực kéo của ngựa và lực cản; lực kéo lớn hơn lực cản nên xe tiến lên. Lực xe kéo ngựa đặt vào ngựa, không liên quan đến chuyển động của xe.

Câu 19

Phát biểu nào sau đây về Trái Đất và Mặt Trăng là đúng?

  • A. Trái Đất hút Mặt Trăng mạnh hơn Mặt Trăng hút Trái Đất vì Trái Đất lớn hơn.
  • B. Mặt Trăng hút Trái Đất mạnh hơn vì nó quay quanh Trái Đất.
  • C. Hai lực hút bằng nhau về độ lớn và ngược hướng.
  • D. Mặt Trăng không hút Trái Đất.

Đáp án: C. Lực hấp dẫn cũng tuân theo định luật III Newton. Thuỷ triều chính là bằng chứng Mặt Trăng tác dụng lực lên Trái Đất, nên D sai.

Câu 20

Khi ta đi bộ trên đường, lực nào trực tiếp làm ta tiến về phía trước?

  • A. Lực của chân đẩy mặt đường ra phía sau.
  • B. Trọng lực của người.
  • C. Lực của mặt đường (ma sát nghỉ) tác dụng lên chân hướng về phía trước.
  • D. Lực hút của Trái Đất.

Đáp án: C. Lực ở A đặt vào mặt đường, không đặt vào người nên không làm người chuyển động; nó chỉ là “nguyên nhân” sinh ra phản lực ở C. Trên sàn băng trơn, chân đẩy được mà không có ma sát nghỉ thì ta không tiến được.

Bảng đáp án nhanh

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D B A C B B B B A B
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C C C C B B B B C C

Lỗi sai thường gặp và mẹo nhớ

  • Nhầm “cân bằng” với “trực đối”. Cả hai đều có cùng độ lớn, ngược chiều. Khác biệt duy nhất: cân bằng thì cùng một vật, lực – phản lực thì hai vật khác nhau.
  • Nghĩ vật nặng hơn thì lực mạnh hơn. Lực bằng nhau; vật nhẹ chỉ có gia tốc lớn hơn.
  • Chọn trọng lực và lực nâng làm cặp lực – phản lực (câu 9, 12). Mẹo: hỏi “hai lực này đặt vào mấy vật?”. Một vật thì không phải cặp lực – phản lực.
  • Quên viết “ngược hướng” khi dùng vectơ. Khi chỉ so độ lớn thì FAB = FBA.

Mẹo gọi tên: phản lực của “A tác dụng lên B” luôn là “B tác dụng lên A”. Đổi chỗ hai vật là ra ngay cặp lực.

Ba bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Hai xe lăn trên mặt phẳng nhẵn: xe 1 nặng 1,5 kg, xe 2 nặng 0,5 kg, giữa có lò xo nén. Thả ra, xe 1 có gia tốc 2 m/s2. Tìm gia tốc xe 2.

Đáp án: F = 1,5.2 = 3 N nên a2 = 3/0,5 = 6 m/s2, ngược hướng với xe 1.

Bài 2. Chân cầu thủ đá quả bóng 0,4 kg bằng lực 100 N. Tìm lực bóng tác dụng lên chân và gia tốc của bóng.

Đáp án: Lực bóng lên chân là 100 N, ngược hướng. Gia tốc bóng a = 100/0,4 = 250 m/s2.

Bài 3. Quyển sách đặt trên bàn. Hãy chỉ ra hai cặp lực cân bằng và hai cặp lực – phản lực (nếu có) liên quan.

Đáp án: Cặp cân bằng (cùng đặt vào sách): trọng lực của Trái Đất lên sách và lực nâng của bàn lên sách. Cặp lực – phản lực thứ nhất: sách hút Trái Đất và Trái Đất hút sách. Cặp thứ hai: sách ép lên bàn và bàn nâng sách.

Ôn tiếp các bài liên quan

Câu hỏi thường gặp

Theo định luật 3 Newton, lực và phản lực có cân bằng nhau không?

Không. Hai lực cân bằng phải cùng tác dụng lên một vật, còn lực và phản lực đặt vào hai vật khác nhau nên không thể triệt tiêu nhau.

Vì sao vật vẫn chuyển động dù lực và phản lực luôn bằng nhau?

Vì khi xét chuyển động của một vật, ta chỉ cộng các lực tác dụng lên chính vật đó. Phản lực đặt vào vật kia nên không nằm trong tổng này.

Trọng lực và lực nâng của mặt bàn có phải cặp lực – phản lực không?

Không. Cả hai cùng đặt vào vật nằm trên bàn và cân bằng nhau. Phản lực của trọng lực là lực vật hút Trái Đất, phản lực của lực nâng là lực vật ép lên bàn.

Biểu thức của định luật III Newton là gì?

Với hai vật A và B tương tác: vectơ F_AB = − vectơ F_BA. Về độ lớn thì F_AB = F_BA, hai lực cùng giá và ngược chiều.