Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 110, 111 Chính tả – Giải VBT tập 1

Trả lời nhanh

Bài Chính tả tuần 16 (VBT Tiếng Việt 5 tập 1, trang 110, 111) có hai câu. Câu 1: đặt từ có chứa các tiếng rẻ/dẻ/giẻ, rây/dây/giây, vàng/dàng, vào/dào, vỗ/dỗ, chiêm/liêm/chim/lim, diếp/kiếp/díp/kíp. Câu 2: điền vào truyện vui theo thứ tự: (1) rồi; (2) vẽ, vẽ, vẽ, dị. Mấu chốt là hiểu nghĩa từ rồi mới chọn phụ âm hoặc vần.

Bài học này luyện điều gì?

Đây là tiết chính tả không nghe – viết mà luyện phân biệt phụ âm đầu và vần. Các cặp em phải phân biệt là r/d/gi, v/d, vần iêm/im và vần iêp/ip. Đây đều là những cặp rất dễ viết nhầm vì khi nói, nhiều vùng phát âm gần giống nhau.

Cách làm chung cho cả hai câu: đọc to từ định viết, nghĩ xem nghĩa của nó là gì, rồi mới chọn chữ. Chữ viết sai thường thành một từ khác nghĩa (ví dụ “giây” và “dây”), nên nghĩa là chỗ dựa chắc chắn nhất.

Câu 1 trang 110: Viết từ ngữ chứa các tiếng cho sẵn

Đề yêu cầu mỗi tiếng em tìm một đến hai từ ngữ có chứa nó (như từ mẫu “rây bột, nhảy dây, giây phút”). Lưu ý: phải giữ đúng cả dấu thanh của tiếng cho sẵn. “Rẻ” khác “rẽ”, “liêm” khác “liềm”, nên từ chứa tiếng khác dấu thì không tính.

a) rẻ / dẻ / giẻ; rây / dây / giây

Tiếng Từ ngữ gợi ý Nghĩa ngắn gọn
rẻ giá rẻ, rẻ rúng giá thấp; coi thường
rây rây bột, rây gạo dùng cái rây cho bột mịn lọt xuống
dẻ hạt dẻ, mảnh dẻ một loại hạt; thân hình gầy nhỏ
dây dây điện, nhảy dây, dây thừng vật dài, mảnh, mềm
giẻ giẻ lau, giẻ rách mảnh vải vụn, cũ
giây giây phút, một giây, giây lát đơn vị thời gian rất ngắn

Mẹo: “giây” gắn với thời gian (giây, phút, giờ). “Dây” gắn với vật dài (dây điện, dây giày). Hai chữ này bị nhầm nhiều nhất trong nhóm.

b) vàng / dàng; vào / dào; vỗ / dỗ

Tiếng Từ ngữ gợi ý
vàng vàng ươm, vàng hoe, vàng chanh
dàng dịu dàng, dễ dàng, dềnh dàng
vào ra vào, vào lớp, vào nhà
dào dồi dào, dạt dào
vỗ sóng vỗ, vỗ tay, vỗ về
dỗ dỗ dành, dỗ ngọt, dỗ em

Mẹo: nhiều tiếng bắt đầu bằng d nằm trong từ láy hoặc từ ghép có hai tiếng cùng phụ âm đầu: dịu dàng, dồi dào, dỗ dành, dạt dào. Gặp từ láy mà cần chọn v hay d, hãy nghĩ tới tiếng còn lại bắt đầu bằng gì.

c) Vần iêm hay im

  • chiêm: lúa chiêm, chiêm bao, chiêm ngưỡng.
  • liêm: thanh liêm, liêm khiết, liêm chính.
  • chim: chim sẻ, chim chóc, chim chích bông.
  • lim: gỗ lim, lim dim.

Nghĩa cần nhớ: “liêm” là trong sạch, không tham (thanh liêm). “Lim” là tên một loại gỗ rất cứng. “Lim dim” là mắt khép hờ vì buồn ngủ.

d) Vần iêp hay ip

  • diếp: rau diếp, diếp cá.
  • kiếp: kiếp người, kiếp nạn, kiếp sau.
  • díp: díp mắt (mắt khép lại vì quá buồn ngủ).
  • kíp: cần kíp, kíp nổ, kíp thợ.

Mẹo: “kíp” nghĩa là gấp, vội (cần kíp), hoặc là nhóm người cùng làm một ca (kíp thợ). Còn “kịp” (dấu nặng) là đến đúng lúc, nên đừng lẫn.

Câu 2 trang 111: Điền tiếng vào mẩu chuyện vui

Quy ước của đề: chỗ (1) là tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi, chỗ (2) là tiếng bắt đầu bằng v hoặc d. Em đọc cả câu để hiểu nghĩa, không điền theo từng ô riêng lẻ.

Đáp án

  1. “Thầy quên mặt nhà con (1) rồi hay sao?”
  2. “Cậu hãy (2) vẽ ngay một bức chân dung hai vợ chồng cậu (1) rồi lồng khung kính mà treo.”
  3. “…anh bảo vợ ngồi cho anh truyền thần, (1) rồi lại tự họa chính mình ngồi cạnh.”
  4. “(2) Vẽ xong, anh ngắm đi ngắm lại, lấy làm đắc ý lắm.”
  5. “Anh (2) vẽ hình chị nào treo đó?”
  6. “Chết thật, thầy quên mặt nhà con (1) rồi hay sao?”
  7. “…mà trông tướng mạo kì (2) dị vậy?”

Như vậy, ô (1) luôn là “rồi” (4 chỗ), ô (2) là “vẽ” (3 chỗ) và “dị” (1 chỗ).

Vì sao điền như vậy?

  • “rồi” (không phải “dồi”): “rồi” chỉ việc đã xảy ra hoặc nối hai việc nối tiếp (vẽ xong rồi lồng khung). “Dồi” chỉ có trong “dồi dào”, không hợp nghĩa ở đây.
  • “vẽ” (không phải “dẽ”): câu chuyện kể về anh thợ vẽ truyền thần, nên các hành động đều là vẽ chân dung. “Dẽ” không có nghĩa trong ngữ cảnh này.
  • “kì dị”: nghĩa là lạ lùng, khác thường. Đây là từ ghép Hán Việt, không có “kì vị” hay “kì rị” nào hợp nghĩa.

Truyện vui này gây cười vì người bố vợ hiểu ra bức tranh vẽ vợ ngồi cạnh một người trông “kì dị”, mà người đó chính là con rể tự họa. Hiểu được chỗ buồn cười cũng giúp em nhớ cốt truyện và điền đúng.

Mẹo phân biệt nhanh các cặp dễ nhầm

Cặp dễ nhầm Cách nhớ
r / d / gi Dựa vào nghĩa và từ quen: rồi, rộng, rừng (r); dịu dàng, dỗ dành (d); giây phút, giúp đỡ, giữ gìn (gi).
v / d Hay gặp trong từ láy; hãy nói thử cả cụm: vỗ về, dỗ dành.
iêm / im “im” gặp trong tên vật quen: chim, kim, tim, lim. “iêm” hay gặp trong từ Hán Việt: liêm, chiêm, hiểm.
iêp / ip “iêp” thường ở từ như tiếp, hiệp, diếp, kiếp. “ip” ở các từ như kíp, díp, nhịp.

Đây là mẹo hỗ trợ, không phải quy tắc tuyệt đối. Khi chưa chắc, em hãy tra từ điển học sinh.

Lỗi sai thường gặp

  • Viết “dây phút” thay vì “giây phút”, hoặc “giây điện” thay vì “dây điện”.
  • Viết từ đúng phụ âm, vần nhưng sai dấu thanh (ví dụ chọn “liềm” cho tiếng “liêm”).
  • Điền cho đủ ô mà không đọc lại cả câu, nên câu mất nghĩa.
  • Viết “kì dị” thành “kỳ dị” (cả hai đều được dùng; trong bài này nên viết theo ngữ liệu đề cho, tức “kì”).

Luyện tập thêm

Bài 1. Điền iêm hoặc im: thanh l… ; con ch… sâu ; gỗ l… ; ch… bao.

Bài 2. Điền iêp hoặc ip: rau d… ; cần k… ; nối t… ; nh… cầu.

Bài 3. Điền r, d hoặc gi: …ịu …àng ; …ồi …ào ; …ây lát ; …ây điện.

Đáp án

  • Bài 1: thanh liêm; con chim sâu; gỗ lim; chiêm bao.
  • Bài 2: rau diếp; cần kíp; nối tiếp; nhịp cầu.
  • Bài 3: dịu dàng; dồi dào; giây lát; dây điện.

Xem thêm bài chính tả khác

Để luyện thêm kĩ năng viết đúng, em có thể xem bài Chính tả: Về ngôi nhà đang xây. Sau khi làm xong, em nên tự soát lại: mỗi từ đã viết đúng phụ âm, đúng vần và đúng dấu thanh chưa?

Câu hỏi thường gặp

Bài Chính tả trang 110, 111 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 thuộc tuần nào?

Bài thuộc tuần 16 của vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1, gồm hai câu: tìm từ chứa các tiếng dễ lẫn và điền tiếng vào mẩu chuyện vui.

Đáp án câu 2 trang 111 là gì?

Các chỗ (1) đều điền "rồi". Các chỗ (2) lần lượt là "vẽ", "vẽ", "vẽ" và "dị" (kì dị).

Làm sao phân biệt giây và dây?

"Giây" chỉ thời gian rất ngắn (giây phút, một giây, giây lát). "Dây" chỉ vật dài, mảnh, mềm như dây điện, dây thừng, nhảy dây.

Câu 1 có cần đúng một đáp án duy nhất không?

Không. Câu 1 là bài mở, em có thể viết nhiều từ khác nhau, miễn từ có chứa đúng tiếng cho sẵn (đúng cả dấu thanh) và dùng đúng nghĩa.