Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 75, 76 Bài 2: Thư thăm bạn (CTST)

Trả lời nhanh

Bức thư có 3 phần. Phần đầu ghi địa điểm, thời gian viết thư và lời xưng hô với người nhận. Phần chính nói lí do viết thư, thăm hỏi, chia sẻ, động viên bạn và kể tình hình của mình. Phần cuối gồm lời chúc, lời hứa hẹn, chữ kí và tên người viết. Ở bài 2, em lập sơ đồ gồm: thăm hỏi bạn (sức khoẻ, học tập, gia đình), kể tình hình của em, lời chúc và lời hẹn.

Hai bài tập ở trang 75, 76 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 (Chân trời sáng tạo) giúp em làm hai việc. Việc thứ nhất là nhận ra cấu tạo của một bức thư qua bài đọc Thư thăm bạn. Việc thứ hai là tìm ý để tự viết thư cho một người bạn ở xa. Thầy cô hướng dẫn từng bài, có giải thích vì sao, kèm bài mẫu và bài luyện thêm để em tự làm.

Trước khi làm, em nên đọc lại bài đọc và phần hướng dẫn trong sách giáo khoa: Giải SGK Tiếng Việt lớp 3 trang 107, 108, 109 Bài 2: Thư thăm bạn.

Bài 1 (trang 75): Nội dung từng phần của bức thư

Đề bài: Đọc lại bài Thư thăm bạn, cho biết mỗi phần của bức thư gồm những nội dung gì. Nối các thẻ ở cột B với thẻ phù hợp ở cột A.

Cách làm

  1. Đọc lướt cả bức thư, rồi chia thư làm 3 đoạn: mấy dòng đầu, phần thân dài nhất ở giữa và mấy dòng cuối thư.
  2. Với mỗi đoạn, em hỏi: “Người viết đang làm gì ở đây? Ghi ngày tháng, chào bạn, hỏi thăm hay chúc bạn?”
  3. Thẻ ở cột B nói về việc nào thì nối với phần thư có việc đó.

Đáp án gợi ý

Cột A (Phần thư) Cột B (Nội dung)
Phần đầu – Địa điểm và thời gian viết thư (ví dụ: Hà Nội, ngày … tháng … năm …)
– Lời xưng hô với người nhận thư (ví dụ: Bạn … thân mến!)
Phần chính – Lí do viết thư, giới thiệu mình là ai
– Thăm hỏi, bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ, an ủi, động viên bạn
– Kể tình hình của người viết hoặc việc mình muốn làm để giúp bạn
Phần cuối – Lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
– Chữ kí và tên người viết thư

Lưu ý: Chữ trên các thẻ trong vở có thể viết khác một chút so với bảng trên. Em chỉ cần nhớ ý chính: đầu thư để “mở lời”, thân thư để “nói chuyện”, cuối thư để “chào tạm biệt”.

Vì sao lại chia như vậy?

  • Phần đầu cho người nhận biết thư viết ở đâu, viết khi nào và gửi cho ai. Giống như khi gặp bạn, việc đầu tiên mình làm là chào và gọi tên bạn.
  • Phần chính dài nhất vì đây là điều người viết thật sự muốn nói. Với Thư thăm bạn, đó là sự quan tâm, sẻ chia với bạn.
  • Phần cuối giống lúc chia tay: mình chúc bạn, hẹn gặp lại rồi mới đi. Chữ kí và tên cho bạn biết ai là người viết.

Mẹo nhớ: “Ở – Khi – Gọi | Hỏi – Kể | Chúc – Hẹn – Kí”

Em đọc nhanh câu này: Ở (địa điểm) – Khi (thời gian) – Gọi (xưng hô) là phần đầu; Hỏi (thăm hỏi) – Kể (tình hình của mình) là phần chính; Chúc – Hẹn – Kí là phần cuối. Viết thư nào em cũng dùng được mẹo này.

Bài 2 (trang 76): Sơ đồ tìm ý cho bức thư gửi bạn ở xa

Đề bài: Hoàn thành sơ đồ tìm ý cho những nội dung em muốn viết trong bức thư gửi một người bạn ở xa.

Hướng dẫn

Ở bước tìm ý, em chưa cần viết thành đoạn văn dài. Mỗi ô của sơ đồ, em ghi một câu ngắn hoặc vài từ. Hãy nghĩ đến một người bạn có thật: bạn cũ đã chuyển trường, bạn ở quê, bạn quen trong kì nghỉ hè…

Thầy cô gợi ý các câu hỏi để em tìm ý:

  • Thăm hỏi bạn: Bạn có khoẻ không? Bạn học lớp mới thế nào? Gia đình bạn ra sao? Ở chỗ bạn thời tiết thế nào?
  • Tình hình của em: Em khoẻ không? Việc học của em thế nào? Ở nhà, ở lớp có chuyện gì vui?
  • Lời chúc, lời hẹn: Em chúc bạn điều gì? Khi nào hai bạn có thể gặp nhau?

Sơ đồ mẫu 1 – Thư gửi bạn cũ đã chuyển trường

Nội dung Ý em muốn viết
Thăm hỏi bạn Sức khoẻ: Dạo này cậu có khoẻ không? Còn hay bị ho như hồi trước không?
Học tập: Lớp mới của cậu có đông bạn không? Cậu đã quen cô giáo mới chưa?
Gia đình: Bố mẹ và em bé của cậu vẫn khoẻ chứ?
Thông báo tình hình của em Tớ vẫn khoẻ. Tớ vừa được cô khen vì đọc to, rõ ràng. Lớp mình vẫn nhắc đến cậu mỗi lần chơi đá cầu.
Lời chúc, lời hẹn Chúc cậu học giỏi, có nhiều bạn mới. Hè này tớ mong được gặp lại cậu.

Sơ đồ mẫu 2 – Thư gửi bạn ở quê

Nội dung Ý em muốn viết
Thăm hỏi bạn Bạn có khoẻ không? Mùa này quê bạn đã gặt lúa chưa? Đàn gà nhà bạn còn đông không?
Thông báo tình hình của em Mình đang học lớp 3, đã biết viết đoạn văn ngắn. Mình mới tham gia câu lạc bộ vẽ ở trường.
Lời chúc, lời hẹn Chúc bạn và gia đình mạnh khoẻ. Tết này về quê, mình sẽ mang tranh vẽ tặng bạn.

Sơ đồ mẫu 3 – Thư hỏi thăm bạn đang bị ốm

Nội dung Ý em muốn viết
Thăm hỏi bạn Nghe tin bạn bị sốt, mình rất lo. Bạn đã đỡ chưa? Bạn nhớ uống thuốc và ăn uống đầy đủ nhé.
Thông báo tình hình của em Mình vẫn khoẻ. Mình chép bài đầy đủ rồi, khi nào bạn đi học lại, mình sẽ cho bạn mượn vở.
Lời chúc, lời hẹn Chúc bạn mau khỏi bệnh. Mình mong sớm được cùng bạn đi học.

Thư mẫu tham khảo (viết từ sơ đồ mẫu 1)

Khi đã có sơ đồ, em chỉ cần nối các ý lại thành câu là có bức thư hoàn chỉnh. Em tham khảo bức thư dưới đây, sau đó tự viết theo ý của mình, đừng chép nguyên văn.

Đà Nẵng, ngày 15 tháng 11 năm 2026

Minh Khang thân mến!

Từ hôm cậu chuyển vào Cần Thơ, tớ nhớ cậu lắm nên viết thư này để hỏi thăm cậu. Dạo này cậu có khoẻ không? Lớp mới của cậu có đông bạn không, cậu đã quen cô giáo mới chưa? Bố mẹ và bé Na vẫn khoẻ cả chứ?

Tớ vẫn khoẻ và học khá hơn rồi. Tuần trước, tớ được cô khen vì đọc bài to, rõ ràng. Giờ ra chơi, mỗi lần cả nhóm đá cầu, các bạn lại nhắc: “Giá có Khang ở đây thì vui biết mấy!”

Chúc cậu học thật giỏi và có thêm nhiều bạn mới. Hè này, tớ mong được bố mẹ cho vào thăm cậu. Cậu nhớ viết thư trả lời tớ nhé!

Bạn của cậu
Hoàng Gia Bảo

Em thử soát bức thư theo mẹo đã học: dòng đầu có Ở – Khi, dòng thứ hai là Gọi. Hai đoạn giữa là Hỏi – Kể. Đoạn cuối có Chúc – Hẹn, rồi đến Kí tên. Đủ cả ba phần!

Lỗi sai thường gặp khi viết thư

  • Quên ghi địa điểm, thời gian hoặc ghi lẫn xuống cuối thư. Dòng này phải ở trên cùng, lệch về bên phải.
  • Xưng hô lộn xộn: mở thư xưng “tớ – cậu” nhưng đến giữa thư lại đổi sang “mình – bạn”. Đã chọn cách xưng hô nào thì giữ nguyên đến hết thư.
  • Chỉ kể chuyện của mình mà không hỏi thăm bạn. Thư thăm bạn thì phải dành nhiều câu quan tâm đến bạn.
  • Thiếu lời chúc hoặc quên kí tên: bạn đọc xong sẽ không biết ai viết thư.
  • Viết hoa sai: phải viết hoa tên người, tên địa danh (Đà Nẵng, Cần Thơ, Minh Khang) và chữ đầu câu.

Bài luyện tập thêm (có đáp án)

Câu 1. Mỗi dòng sau thuộc phần nào của bức thư?

  1. “Hải Phòng, ngày 2 tháng 12 năm 2026”
  2. “Chúc bạn luôn vui và học thật giỏi!”
  3. “Năm nay lớp mình được đi tham quan vườn quốc gia, vui lắm.”
  4. “Thu Hà thân mến!”

Đáp án: a – Phần đầu (địa điểm, thời gian); b – Phần cuối (lời chúc); c – Phần chính (kể tình hình của mình); d – Phần đầu (lời xưng hô).

Câu 2. Sắp xếp các câu sau theo đúng thứ tự trong một bức thư:
(1) Bạn của cậu, Lan Anh. (2) Huế, ngày 5 tháng 10 năm 2026. (3) Dạo này cậu có khoẻ không? (4) Ngọc Mai thân mến! (5) Hẹn gặp cậu vào dịp Tết nhé!

Đáp án: (2) → (4) → (3) → (5) → (1).

Câu 3. Đoạn thư sau còn thiếu phần nào? “Bạn Tùng thân mến! Lâu rồi mình không gặp bạn. Bạn vẫn khoẻ chứ? Mình vừa được đi bơi lần đầu, thích lắm.”

Đáp án: Thiếu địa điểm, thời gian viết thư ở phần đầu. Thiếu toàn bộ phần cuối (lời chúc, lời hẹn, chữ kí và tên).

Xem thêm

Câu hỏi thường gặp

Bức thư thăm bạn gồm mấy phần?

Thư gồm 3 phần. Phần đầu ghi địa điểm, thời gian và lời xưng hô. Phần chính ghi lí do viết thư, lời thăm hỏi, chia sẻ và tình hình của người viết. Phần cuối gồm lời chúc, lời hứa hẹn, chữ kí và tên.

Sơ đồ tìm ý ở bài 2 trang 76 cần có những ô nào?

Sơ đồ nên có 3 nhóm ý: thăm hỏi bạn (sức khoẻ, học tập, gia đình), thông báo tình hình của em, và lời chúc, lời hẹn. Mỗi ô chỉ cần ghi một câu ngắn.

Dòng địa điểm và thời gian viết ở đâu trong bức thư?

Dòng này viết ở trên cùng bức thư, thường lệch về phía bên phải, ví dụ: Đà Nẵng, ngày 15 tháng 11 năm 2026.

Viết thư cho bạn nên xưng hô thế nào?

Em có thể xưng tớ – cậu hoặc mình – bạn. Đã chọn cách xưng hô nào thì giữ nguyên từ đầu đến cuối thư.