Trả lời nhanh
Bài 8 Tin học 12 (sách Tin học 12 dùng Microsoft Access) xoay quanh mẫu hỏi – công cụ để chọn bản ghi theo điều kiện, chọn trường hiển thị, sắp xếp, tạo trường tính toán và gộp nhóm thống kê. Để làm tốt trắc nghiệm, em cần nắm 3 nhóm phép toán (số học, so sánh, lôgic), cách viết toán hạng (tên trường trong ngoặc vuông, hằng văn bản trong nháy kép), 5 hàm gộp nhóm SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT và ý nghĩa từng hàng của lưới QBE.
Lý thuyết Tin học 12 Bài 8: Truy vấn dữ liệu
1. Mẫu hỏi dùng để làm gì?
Khi câu hỏi đơn giản như “tìm học sinh tên Lan”, ta chỉ cần lọc trên bảng. Nhưng khi câu hỏi phức tạp, cần kết hợp nhiều điều kiện hoặc lấy dữ liệu từ nhiều bảng, ta dùng mẫu hỏi (Query). Mẫu hỏi thường được dùng để:
- Sắp xếp các bản ghi theo một hay nhiều trường.
- Chọn các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước.
- Chọn các trường cần hiển thị.
- Tính toán: tổng, trung bình, đếm…
- Tổng hợp thông tin từ nhiều bảng hoặc từ mẫu hỏi khác.
Điểm cần nhớ: kết quả của mẫu hỏi được hiển thị như một bảng, vì vậy nó có thể làm dữ liệu nguồn cho mẫu hỏi khác, cho biểu mẫu hay báo cáo. Mẫu hỏi có hai chế độ làm việc chính: chế độ thiết kế (Design View) để tạo, sửa mẫu hỏi và chế độ trang dữ liệu (Datasheet View) để xem kết quả.
2. Biểu thức trong mẫu hỏi
Biểu thức gồm toán hạng và phép toán. Có ba nhóm phép toán:
| Nhóm | Phép toán | Dùng để |
|---|---|---|
| Số học | +, −, *, / | Tạo trường tính toán |
| So sánh | <, >, <=, >=, =, <> | Viết điều kiện lọc |
| Lôgic | AND, OR, NOT | Ghép nhiều điều kiện |
Toán hạng có thể là:
- Tên trường, đặt trong ngoặc vuông: [TOAN], [LUONG].
- Hằng số: 0.1; 1000000…
- Hằng văn bản, đặt trong cặp nháy kép: “Nam”, “Hà Nội”.
- Hàm: SUM, AVG…
Biểu thức số học dùng để mô tả trường tính toán, ví dụ TB: ([TOAN]+[VAN])/2. Biểu thức lôgic dùng để viết điều kiện lọc, ví dụ [GT]="Nữ" AND [TOAN]>=6.
3. Các hàm gộp nhóm
- SUM: tính tổng các giá trị số của trường.
- AVG: tính trung bình cộng.
- MIN / MAX: tìm giá trị nhỏ nhất / lớn nhất.
- COUNT: đếm số ô khác rỗng của trường.
Theo SGK, bốn hàm đầu được dùng trên trường kiểu số; riêng COUNT đếm được trên trường thuộc mọi kiểu dữ liệu vì nó chỉ đếm ô có dữ liệu.
4. Các bước tạo mẫu hỏi và lưới QBE
Các bước chính (không bắt buộc làm đủ tất cả):
- Chọn dữ liệu nguồn (bảng, mẫu hỏi khác).
- Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi.
- Khai báo điều kiện lọc bản ghi.
- Chọn trường dùng để sắp xếp.
- Tạo trường tính toán từ các trường đã có.
- Đặt điều kiện gộp nhóm.
Có thể tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ (Create query by using wizard) hoặc tự thiết kế (Create query in Design view). Ở chế độ thiết kế, nửa dưới cửa sổ là lưới QBE với các hàng:
| Hàng | Ý nghĩa |
|---|---|
| Field | Tên trường được chọn (để hiển thị, lọc, sắp xếp hoặc tính toán) |
| Table | Bảng chứa trường đó |
| Sort | Trường cần sắp xếp và chiều sắp xếp |
| Show | Trường có xuất hiện trong kết quả hay không |
| Criteria | Điều kiện chọn bản ghi, viết dưới dạng biểu thức lôgic |
| Total | Chỉ hiện khi nháy nút Totals (Σ); chọn Group By hoặc hàm gộp nhóm |
Ví dụ minh họa trên bảng điểm nhỏ
Cho bảng HOC_SINH gồm 5 bản ghi:
| Tên | GT | TOAN | VAN |
|---|---|---|---|
| An | Nam | 8.0 | 6.5 |
| Bình | Nữ | 6.0 | 7.5 |
| Chi | Nữ | 9.0 | 8.0 |
| Dũng | Nam | 7.0 | 5.5 |
| Hà | Nữ | 5.5 | 6.0 |
- Điều kiện
[GT]="Nữ" AND [TOAN]>=6cho kết quả: Bình, Chi (Hà là nữ nhưng Toán 5.5 nên bị loại). - Điều kiện
[TOAN]>=7 OR [VAN]>=7cho kết quả: An, Bình, Chi, Dũng. Chỉ cần một vế đúng là bản ghi được chọn. - Gộp nhóm theo GT (Group By) và chọn AVG cho TOAN: Nam = 7.5; Nữ ≈ 6.83. Chọn COUNT: Nam 2, Nữ 3.
- Trường tính toán
TB: ([TOAN]+[VAN])/2cho An là 7.25. Nếu quên ngoặc và viết[TOAN]+[VAN]/2, máy sẽ chia trước, cộng sau nên An thành 11.25 – sai hoàn toàn.
10 câu trắc nghiệm Tin 12 Bài 8 có đáp án
Phần A. Chọn đáp án đúng
Câu 1. Phép toán “/” thuộc nhóm nào?
A. Phép toán so sánh
B. Phép toán số học
C. Phép toán lôgic
D. Không thuộc các nhóm trên
Đáp án B. “/” là phép chia, cùng nhóm với +, −, *. Loại A vì nhóm so sánh gồm <, >, =, <>…; loại C vì nhóm lôgic chỉ có AND, OR, NOT; D sai vì “/” thuộc rõ ràng một nhóm.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về biểu thức trong mẫu hỏi?
A. Biểu thức số học được dùng để mô tả các trường tính toán
B. Biểu thức lôgic được dùng khi thiết lập bộ lọc cho bảng và điều kiện lọc khi tạo mẫu hỏi
C. Hằng văn bản được viết trong cặp dấu nháy đơn
D. Hàm gộp nhóm là các hàm như SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT
Đáp án C. Trong Access, hằng văn bản đặt trong cặp nháy kép, ví dụ “Nam”. A, B, D đều đúng với lý thuyết ở trên. Mẹo: câu hỏi “phát biểu sai” thường cài bẫy ở các ký hiệu nhỏ như nháy đơn/nháy kép, ngoặc tròn/ngoặc vuông.
Phần B. Đúng hay sai?
Câu 3. Hàng Criteria trong lưới QBE dùng để mô tả điều kiện chọn bản ghi đưa vào mẫu hỏi. → Đúng.
Câu 4. Bỏ đánh dấu ở hàng Show thì trường đó bị xóa khỏi bảng gốc. → Sai. Show chỉ quyết định trường có hiện trong kết quả hay không; dữ liệu trong bảng không bị ảnh hưởng. Trường bị ẩn vẫn có thể dùng để lọc hoặc sắp xếp.
Câu 5. Hàm COUNT chỉ dùng được với trường kiểu số. → Sai. COUNT đếm số ô khác rỗng nên dùng được với trường văn bản, ngày tháng…
Câu 6. Kết quả của một mẫu hỏi có thể làm dữ liệu nguồn cho một mẫu hỏi khác. → Đúng, vì kết quả mẫu hỏi đóng vai trò như một bảng.
Phần C. Điền vào chỗ trống
Câu 7. Viết điều kiện chọn học sinh nam có điểm Toán từ 8 trở lên: ……
Đáp án: [GT]="Nam" AND [TOAN]>=8. Dùng AND vì cần thỏa mãn đồng thời hai điều kiện; “từ 8 trở lên” nghĩa là >= chứ không phải >.
Câu 8. Tạo trường TB là trung bình cộng ba môn Toán, Lí, Hóa: ……
Đáp án: TB: ([TOAN]+[LI]+[HOA])/3. Tên trường mới đứng trước dấu hai chấm; bắt buộc có ngoặc tròn quanh phép cộng.
Câu 9. Muốn hiện hàng Total trong lưới QBE, ta nháy nút ……
Đáp án: Totals (Σ).
Câu 10. Để tính tổng lương của từng phòng ban, tại hàng Total ta chọn …… cho trường PHONG và …… cho trường LUONG.
Đáp án: Group By cho PHONG, Sum cho LUONG. Trường nào dùng để chia nhóm thì chọn Group By, trường cần thống kê thì chọn hàm.
Lỗi sai thường gặp khi làm bài
- Nhầm AND với OR: “học sinh nữ và Toán ≥ 6” là AND; “Toán ≥ 7 hoặc Văn ≥ 7” là OR.
- Viết tên trường không có ngoặc vuông hoặc hằng văn bản không có nháy kép.
- Quên ngoặc tròn khi tính trung bình, dẫn tới máy chia trước cộng sau.
- Nghĩ rằng mẫu hỏi làm thay đổi dữ liệu bảng gốc: mẫu hỏi chọn lọc thông thường chỉ trích xuất và hiển thị dữ liệu.
Mẹo nhớ hàng QBE theo thứ tự từ trên xuống: Field – Table – Sort – Show – Criteria, đọc thành câu “Trường nào, ở bảng nào, xếp ra sao, có hiện không, điều kiện gì”.
Học tiếp bài sau: Lý thuyết và trắc nghiệm Tin học 12 Bài 9: Báo cáo và kết xuất báo cáo.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu hỏi trong Access dùng để làm gì?
Mẫu hỏi dùng để chọn bản ghi theo điều kiện, chọn trường hiển thị, sắp xếp, tạo trường tính toán, gộp nhóm thống kê và tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác.
Hằng văn bản trong biểu thức Access được viết như thế nào?
Hằng văn bản được đặt trong cặp dấu nháy kép, ví dụ "Nam". Tên trường thì đặt trong ngoặc vuông, ví dụ [TOAN].
Hàng Criteria trong lưới QBE có ý nghĩa gì?
Criteria là nơi khai báo điều kiện chọn bản ghi đưa vào mẫu hỏi; điều kiện được viết dưới dạng biểu thức lôgic như >=6.5 hoặc "Nữ".
Có mấy hàm gộp nhóm thường dùng trong Access?
Có 5 hàm: SUM (tổng), AVG (trung bình), MIN (nhỏ nhất), MAX (lớn nhất) và COUNT (đếm ô khác rỗng).