Trả lời nhanh
Đề Ngữ văn 8 giữa học kì 1 thường dài 90 phút, gồm phần Đọc hiểu – Tiếng Việt (khoảng 3–5 điểm) và phần Viết (5–6 điểm, trong đó có một bài văn khoảng 5 điểm). Trang này có 3 đề mẫu tự soạn kèm đáp án, thang điểm chi tiết, cách làm từng dạng câu và các lỗi hay bị trừ điểm để em ôn đúng trọng tâm.
Đề giữa học kì 1 Ngữ văn 8 thường ra những gì?
Tuỳ trường và tuỳ bộ sách, đề có thể là tự luận hoàn toàn hoặc trắc nghiệm kết hợp tự luận. Dù vậy, “xương sống” của đề khá ổn định: một văn bản (hoặc đoạn trích) để đọc hiểu, một câu kiến thức Tiếng Việt, một đoạn văn ngắn và một bài văn.
| Phần | Nội dung hay gặp | Điểm tham khảo |
|---|---|---|
| Đọc hiểu | Nhận biết tác giả, tác phẩm, thể loại; nêu nội dung đoạn trích; tìm chi tiết nghệ thuật | 2 – 3 |
| Tiếng Việt | Từ tượng hình, tượng thanh; trường từ vựng; từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; nói giảm nói tránh; trợ từ, thán từ, tình thái từ | 1 – 2 |
| Viết đoạn | Đoạn văn 8–10 câu theo mô hình diễn dịch, quy nạp hoặc tổng – phân – hợp | 2 |
| Viết bài | Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm (kể lại kỉ niệm, nhập vai nhân vật…) | 5 |
Các đề dưới đây bám theo các văn bản quen thuộc của chương trình trước đây như Lão Hạc, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng. Nếu em học sách mới, hãy dùng chúng để luyện kĩ năng, rồi chuyển sang các bộ đề theo sách ở cuối trang.
Đề 1: Lão Hạc và bài văn kể chuyện
Thời gian: 90 phút. Tổng điểm: 10.
Câu 1 (2 điểm). Đọc câu văn: “Lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước…”
- Câu văn trích từ tác phẩm nào, của ai, thuộc thể loại gì? Lúc này lão Hạc đang kể với ông giáo chuyện gì?
- Chỉ ra một từ tượng hình và một biện pháp tu từ trong câu, nêu tác dụng.
Câu 2 (1 điểm). Cho câu “Nam đọc sách”. Hãy thêm tình thái từ để tạo một câu cầu khiến và một câu nghi vấn.
Câu 3 (2 điểm). Viết đoạn văn 8–10 câu theo cách quy nạp, nêu cảm nhận của em về lòng tự trọng của lão Hạc.
Câu 4 (5 điểm). Kể lại một kỉ niệm sâu sắc giữa em và một người thân, trong bài có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Đáp án và hướng dẫn chấm Đề 1
Câu 1.
- (a) Trích từ truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao. Đó là lúc lão sang kể với ông giáo việc đã bán cậu Vàng. (1 điểm: tác phẩm, tác giả, thể loại 0,5; tình huống 0,5)
- (b) Từ tượng hình: “ầng ậng” (gợi dáng nước mắt đầy tràn trong mắt). Biện pháp so sánh “cười như mếu”. Tác dụng: cho thấy nụ cười gượng gạo, đau đớn của một người đang day dứt vì tự thấy mình đã “lừa” một con chó. (1 điểm)
Câu 2. Câu cầu khiến: “Nam đọc sách đi!” (hoặc “…nhé”, “…nào”). Câu nghi vấn: “Nam đọc sách à?” (hoặc “…hả?”, “…chứ?”). Mỗi câu 0,5 điểm; sai loại tình thái từ thì không cho điểm.
Câu 3. Hình thức (0,5): đúng đoạn văn, đủ số câu, đúng mô hình quy nạp (câu chốt ở cuối đoạn). Nội dung (1,5), cần có các ý:
- Nghèo đói nhưng lão không xin, không lấy của ai, từ chối cả bữa khoai của ông giáo.
- Gửi tiền lo ma chay để “không phiền hàng xóm”.
- Giữ mảnh vườn cho con, thà chết chứ không tiêu vào tiền của con.
- Câu chốt: lòng tự trọng làm nên vẻ đẹp nhân cách của người nông dân nghèo.
Câu 4. Gợi ý biểu điểm: hình thức, ngôi kể, bố cục (1 điểm); mở bài giới thiệu người thân và kỉ niệm (0,5); thân bài kể có diễn biến rõ, có chi tiết miêu tả (hình dáng, cử chỉ, lời nói) và biểu cảm (2,5); kết bài nêu cảm xúc, bài học (0,5); chính tả, diễn đạt, sáng tạo (0,5).
Đề 2: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
Phần I – Trắc nghiệm (2 điểm, mỗi câu 0,5).
Câu 1. Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc tác phẩm nào, của ai?
- A. Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng
- B. Tắt đèn – Ngô Tất Tố
- C. Lão Hạc – Nam Cao
- D. Cô bé bán diêm – An-đéc-xen
Câu 2. Từ nào sau đây là từ tượng thanh?
- A. lom khom
- B. rón rén
- C. thình thịch
- D. loắt choắt
Câu 3. Trong “Tức nước vỡ bờ”, chị Dậu đổi cách xưng hô với cai lệ từ “cháu – ông” sang “tôi – ông”, rồi “bà – mày”. Sự thay đổi này cho thấy điều gì?
- A. Chị ngày càng sợ hãi
- B. Chị muốn thương lượng thêm
- C. Sự phản kháng tăng dần theo mức độ bị áp bức
- D. Chị muốn tỏ ra lịch sự hơn
Câu 4. Từ “ôi” trong câu “Ôi, hôm nay trời đẹp quá!” thuộc loại từ nào?
- A. Trợ từ
- B. Thán từ
- C. Tình thái từ
- D. Quan hệ từ
Phần II – Tự luận (8 điểm).
Câu 5 (1 điểm). Câu “Ông cụ đã ra đi từ mùa đông năm ngoái” dùng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng.
Câu 6 (2 điểm). Viết đoạn văn 8–10 câu, cảm nhận về tình yêu thương mẹ của bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”.
Câu 7 (5 điểm). Đóng vai chị Dậu, kể lại cuộc đối đầu với cai lệ và người nhà lí trưởng.
Đáp án Đề 2
Trắc nghiệm: 1-A; 2-C; 3-C; 4-B.
- Câu 1 – A: “Trong lòng mẹ” là một chương của hồi kí Những ngày thơ ấu. B là của “Tức nước vỡ bờ”, C và D là hai truyện khác.
- Câu 2 – C: “thình thịch” mô phỏng tiếng tim đập. Ba từ còn lại gợi dáng vẻ, hình ảnh nên là từ tượng hình.
- Câu 3 – C: chị Dậu nhẫn nhịn van xin trước, đến khi cai lệ xông vào đánh chồng mới đứng lên chống trả. A và B đúng với đoạn đầu chứ không phải kết quả của cả diễn biến; D sai hẳn về ý nghĩa.
- Câu 4 – B: “ôi” bộc lộ cảm xúc, là thán từ. Tình thái từ đứng cuối câu để tạo kiểu câu hoặc thêm sắc thái; trợ từ nhấn mạnh sự vật, sự việc.
Câu 5. Nói giảm nói tránh (“ra đi” thay cho “chết”). Tác dụng: làm giảm nỗi đau mất mát, thể hiện sự tôn trọng người đã khuất.
Câu 6. Ý cần có: nỗi đau và sự phẫn uất khi nghe bà cô nói xấu mẹ; khao khát gặp mẹ cháy bỏng; cảm giác sung sướng, ngập tràn hạnh phúc khi được nằm trong lòng mẹ; lời văn giàu cảm xúc, so sánh, liên tưởng. Chấm hình thức 0,5, nội dung 1,5.
Câu 7. Dàn ý: mở bài (xưng “tôi”, hoàn cảnh nhà: chồng ốm, thiếu sưu); thân bài (cháo chín, bưng đến cho chồng; cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào; chị van xin tha thiết; cai lệ đánh chị, trói anh Dần; chị liều mạng cự lại, túm cổ cai lệ ấn dúi ra cửa, quật ngã người nhà lí trưởng); kết bài (cảm nghĩ: “tức nước thì vỡ bờ”). Điểm sáng tạo ở chỗ xen tâm trạng: lo, tủi, rồi bùng lên căm giận.
Đề 3: Cô bé bán diêm và Chiếc lá cuối cùng
Câu 1 (2 điểm). Trong truyện Cô bé bán diêm, em bé quẹt diêm mấy lần? Mỗi lần thấy gì? Việc quẹt cả bó diêm ở lần cuối có ý nghĩa gì?
Câu 2 (1 điểm). Tìm từ toàn dân tương ứng với các từ địa phương: “má”, “heo”, “ghe”. Cho biết vì sao khi viết văn bản hành chính không nên dùng từ địa phương.
Câu 3 (2 điểm). Viết đoạn văn tổng – phân – hợp về tình người trong Chiếc lá cuối cùng.
Câu 4 (5 điểm). Nhập vai cụ Bơ-men, kể lại đêm mưa tuyết cụ vẽ chiếc lá trên tường.
Đáp án Đề 3
Câu 1. Em bé quẹt diêm bốn lần: lò sưởi ấm áp; bàn ăn thịnh soạn có ngỗng quay; cây thông Nô-en lấp lánh; bà nội hiền hậu. Quẹt cả bó diêm vì sợ bà biến mất, muốn giữ bà ở lại mãi mãi; đó là khát khao được yêu thương và thoát khỏi cái đói, cái lạnh. Mỗi ý đúng 0,5 điểm.
Câu 2. “má” – mẹ; “heo” – lợn; “ghe” – thuyền (0,5 điểm). Văn bản hành chính cần chuẩn mực, thống nhất để người ở mọi vùng miền đều hiểu như nhau (0,5 điểm).
Câu 3. Câu mở đoạn nêu: truyện ca ngợi tình yêu thương thầm lặng giữa những người nghèo. Phần triển khai: Xiu tận tình chăm bạn, nói dối khéo léo để Giôn-xi có hy vọng; cụ Bơ-men dầm mưa lạnh vẽ chiếc lá và phải trả giá bằng sinh mạng. Câu kết khẳng định: chiếc lá là kiệt tác của tình yêu thương.
Câu 4. Hướng dẫn: kể ở ngôi thứ nhất, giọng cụ già nghèo từng ước vẽ kiệt tác; giới thiệu hoàn cảnh nghe Xiu kể Giôn-xi chờ chiếc lá cuối rụng; kể cuộc chuẩn bị bảng màu, thang, đèn bão giữa đêm gió tuyết; miêu tả cảm giác lạnh, mệt, đôi tay run nhưng quyết tâm; kết bằng suy nghĩ giản dị: “nếu cô bé khỏi bệnh thì đây là kiệt tác của đời mình”. Tránh kể thành tóm tắt truyện.
Mẹo làm bài để không mất điểm đáng tiếc
- Đọc hiểu: trả lời đủ các ý hỏi, ví dụ “Tác giả là ai?” thì ghi tên cả tác phẩm lẫn thể loại nếu đề yêu cầu.
- Từ tượng hình, tượng thanh: hỏi “gợi hình ảnh gì” hay “mô phỏng âm thanh gì” rồi mới kết luận.
- Đoạn văn: đếm câu, câu chủ đề đặt đúng vị trí theo yêu cầu mô hình.
- Bài văn nhập vai: giữ xưng “tôi” suốt bài; không chuyển sang ngôi thứ ba.
- Phân bố thời gian: khoảng 10 phút cho đọc hiểu, 15 phút cho Tiếng Việt và đoạn văn, 55 phút cho bài văn, 10 phút soát lỗi.
Lỗi thường gặp khi ôn thi giữa kì 1
- Nhầm tình thái từ với trợ từ, thán từ.
- Kể lại như “tóm tắt” thay vì dựng cảnh, thêm lời thoại và cảm xúc.
- Đoạn văn quy nạp nhưng lại để câu chủ đề ở đầu.
- Không dùng dẫn chứng từ văn bản, chỉ nêu nhận xét chung.
- Viết tên riêng nước ngoài sai: Giôn-xi, Xiu, Bơ-men, An-đéc-xen.
Bài luyện tập tự giải
- Thêm tình thái từ để biến “Em làm bài tập” thành một câu cầu khiến và một câu nghi vấn. Gợi ý: “Em làm bài tập đi!”, “Em làm bài tập chưa?”.
- Tìm từ tượng thanh trong: “Tiếng mưa rào rào, tiếng sấm ầm ầm.” Đáp án: “rào rào”, “ầm ầm”.
- Viết một câu dùng nói giảm nói tránh để nói “bà em đã mất”. Gợi ý: “Bà em đã đi xa mãi mãi.”
Các bộ đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 theo từng sách
Nếu đang học theo sách mới, em chọn bộ đề đúng bộ sách của mình:
- Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức
- Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo
- Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 Cánh diều
Bộ đề giữa kì 1 theo hình thức và địa phương
- Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn lớp 8 có đáp án
- Bộ 20 đề giữa học kì 1 tải nhiều nhất
- Bộ 15 đề giữa học kì 1 có ma trận
- Bộ 10 đề giữa học kì 1 Hà Nội
- Bộ 10 đề giữa học kì 1 Đà Nẵng
- Bộ 10 đề giữa học kì 1 Hồ Chí Minh
- Bộ 10 đề giữa kì 1 theo Thông tư 22
- Bộ 30 đề giữa kì 1 Ngữ văn lớp 8
Ôn tiếp cho đề cuối học kì 1
- Bộ 4 đề thi học kì 1 Ngữ văn lớp 8
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Ngữ văn lớp 8
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Soạn văn 8 Chân trời sáng tạo: mục lục soạn bài đủ Tập 1 và Tập 2; Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống lớp 8: dàn ý + 5 bài mẫu; Trưởng giả học làm sang (Mô-li-e): Tác giả, nội dung, bố cục, nghệ thuật.
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Ngữ văn 8 giữa học kì 1 gồm những phần nào?
Thường gồm Đọc hiểu, kiến thức Tiếng Việt, viết đoạn văn và một bài văn khoảng 5 điểm. Một số trường thêm phần trắc nghiệm khoảng 2 điểm. Em cần xem ma trận đề của trường mình.
Giữa kì 1 Ngữ văn 8 làm bài trong bao lâu?
Phổ biến là 90 phút, nhưng thời gian cụ thể do nhà trường quy định. Em nên phân bổ khoảng một nửa thời gian cho bài văn.
Đề trong trang có dùng cho cả sách mới và sách cũ không?
Đề mẫu bám theo các văn bản quen thuộc của chương trình cũ. Dạng câu hỏi và cách chấm vẫn dùng được để luyện kĩ năng cho sách mới; em xem thêm bộ đề theo từng sách ở cuối trang.
Làm sao đạt điểm cao ở bài văn nhập vai?
Giữ ngôi kể thứ nhất, bám diễn biến truyện, thêm chi tiết miêu tả và cảm xúc của nhân vật mình nhập vai, tránh chép lại nguyên văn tác phẩm.