Giải SBT Ngữ Văn 6 Bài 5: Trò chuyện cùng thiên nhiên – Chân trời sáng tạo

Trả lời nhanh

Bài 5 SBT Ngữ Văn 6 (Chân trời sáng tạo) gồm bốn phần: Đọc (kí, hồi kí, du kí, đọc đoạn trích “Tuổi thơ im lặng”), Tiếng Việt (ẩn dụ, hoán dụ), Viết (tả cảnh sinh hoạt) và Nói và nghe (trình bày về một cảnh sinh hoạt). Hai câu trắc nghiệm ở trang 61 đều chọn đáp án C. Bên dưới có mục lục từng câu và hướng dẫn cách làm.

Mục lục giải SBT Ngữ Văn 6 Bài 5

Bấm vào từng câu để xem lời giải chi tiết. Nếu muốn nắm cách làm trước, bạn đọc tiếp các phần phía dưới.

I. Đọc (trang 61–63)

  • Câu 1 trang 61: Đặc điểm của văn bản kí, hồi kí
  • Câu 2 trang 61: Dòng nào không đúng đặc điểm của hồi kí
  • Câu 3 trang 61: Dòng nào không đúng đặc điểm của du kí
  • Câu 4 trang 61: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

II. Tiếng Việt (trang 63)

  • Câu 1: Thế nào là ẩn dụ, hoán dụ
  • Câu 2: Xác định biện pháp tu từ và tác dụng
  • Câu 3: Đọc lại đoạn văn và thực hiện yêu cầu
  • Viết đoạn văn khoảng 150 chữ cảm nhận về các loài cây (có dùng ẩn dụ)

III. Viết (trang 63–64)

  • Câu 1: Đặc điểm kiểu bài tả lại một cảnh sinh hoạt
  • Câu 2: Viết bài văn tả cảnh sum họp của gia đình

IV. Nói và nghe (trang 64)

  • Câu 1: Các bước trình bày về một cảnh sinh hoạt
  • Câu 2: Trình bày về một cảnh sinh hoạt em quan sát hoặc tham dự

Phần Đọc: nắm chắc kí, hồi kí và du kí

Kí là thể loại coi trọng sự thật và trải nghiệm do chính người viết chứng kiến. Có kí thiên về kể việc (tự sự), có kí thiên về bộc lộ cảm xúc (trữ tình). Hồi kí và du kí đều thuộc nhóm kí tự sự.

Tiêu chí Hồi kí Du kí
Nội dung Kể lại việc đã qua mà tác giả từng tham gia hoặc chứng kiến Ghi lại điều tác giả thấy, nghe, cảm nhận trong các chuyến đi
Người kể Ngôi thứ nhất (“tôi”, “chúng tôi”), gần với tác giả Ngôi thứ nhất, thường chính là tác giả
Cách tổ chức Thường theo trình tự thời gian, gắn với một hay nhiều giai đoạn đời tác giả Theo hành trình: đi qua nơi nào thì ghi về nơi ấy

Câu 1: Đặc điểm của kí và hồi kí

Khi trả lời, bạn nên đi theo ba ý: (1) kí là gì, (2) hồi kí kể gì và theo trật tự nào, (3) người kể chuyện xưng “tôi” có phải là tác giả không. Ý thứ ba hay bị bỏ sót. Người kể trong hồi kí là hình ảnh của tác giả nhưng không hoàn toàn đồng nhất với tác giả. Giữa người viết hôm nay và cậu bé trong câu chuyện xưa có khoảng cách về tuổi tác, thời gian và nhận thức.

Câu 2: Đáp án C

Đáp án đúng là C – “Các sự việc thường được kể theo trình tự không gian”.

  • A đúng: hồi kí kể việc tác giả từng tham gia, chứng kiến.
  • B đúng: việc được kể đã thuộc về quá khứ, nên mới gọi là “hồi” (nhớ lại).
  • C sai: hồi kí thường kể theo trình tự thời gian.
  • D đúng: sự việc gắn với một hoặc nhiều giai đoạn cuộc đời tác giả.

Mẹo nhớ: “Hồi” là nhớ lại, nhớ lại thì lần theo dòng thời gian.

Câu 3: Đáp án C

Đáp án đúng là C – “Câu chuyện chủ yếu được kể theo trình tự thời gian”. Phương án A, B, D đều nêu đúng đặc điểm: ngôi kể thứ nhất, tác giả là người kể, nội dung gắn với hành trình các chuyến đi. Với du kí, mạch văn bản đi theo hành trình qua từng địa điểm, nên đây không phải đặc điểm nổi bật để phân biệt. Hãy đối chiếu với câu 2: một câu hỏi “không đúng” về hồi kí, một câu về du kí, cả hai đều xoay quanh cách sắp xếp sự việc.

Câu 4: Đọc đoạn trích “Tuổi thơ im lặng” của Duy Khán

Đoạn trích kể về ba loài cây quanh nhà: mít, đu đủ và na, qua cảm nhận của một đứa trẻ trong gia đình nghèo ở làng quê. Hướng làm bài như sau.

  • Ngôi kể và người kể: ngôi thứ nhất, xưng “tôi”, “chúng tôi”. Người kể là cậu bé ngày xưa, chính là hình ảnh của tác giả Duy Khán thời thơ ấu, được nhớ lại khi đã trưởng thành.
  • Chia đoạn: dựa vào loài cây được nói tới, văn bản chia thành ba đoạn: cây mít, cây đu đủ, cây na. Mỗi đoạn bạn có thể đặt một nhan đề ngắn, ví dụ “Cây mít và nỗi chờ quả”, “Cây đu đủ thành bữa ăn những ngày đói”, “Những cây na của các anh em”.
  • Các câu hỏi còn lại: hãy bám vào chi tiết trong văn bản. Cây cối ở đây không chỉ là cảnh vật mà gắn với miếng ăn, tình cảm gia đình và cái nghèo của một thời.

Lưu ý: bạn nên trích dẫn ngắn từng chi tiết khi trả lời, không chép nguyên cả đoạn. Xem lời giải đầy đủ ở câu 4 trang 61.

Phần Tiếng Việt: ẩn dụ và hoán dụ

Ẩn dụ Hoán dụ
Khái niệm Gọi sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng Gọi sự vật, hiện tượng bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi
Cơ sở Giống nhau (hình thức, cách thức, phẩm chất, cảm giác) Gần nhau (bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa, dấu hiệu – sự vật…)
Ví dụ tự đặt “Bà là ngọn đèn sáng trong căn nhà nhỏ.” “Cả xóm đổ ra đồng gặt lúa.” (xóm = người dân trong xóm)

Cách làm câu xác định biện pháp tu từ

  1. Tìm từ ngữ được dùng với nghĩa khác nghĩa thông thường.
  2. Hỏi: hai sự vật giống nhau hay gần nhau? Giống thì là ẩn dụ, gần thì là hoán dụ.
  3. Nêu tác dụng: làm hình ảnh sinh động, gợi cảm xúc, nhấn mạnh đặc điểm của sự vật.

Lỗi hay gặp: nhầm ẩn dụ với so sánh. Ẩn dụ không có từ “như”, “là” nối hai vế; nếu có thì thường là so sánh.

Đoạn văn khoảng 150 chữ về các loài cây (có ẩn dụ)

Bạn có thể tham khảo đoạn văn tự viết dưới đây, sau đó viết lại theo cảm nhận riêng.

Đọc đoạn trích của Duy Khán, em thấy những loài cây quanh nhà không chỉ để ngắm mà còn nuôi lớn cả tuổi thơ. Cây mít “bụ bẫm” tỏa bóng mát, là chiếc ô xanh che cho vại nước và cả nỗi mong ngóng của mẹ về một mùa quả. Cây đu đủ gánh cả những ngày đói, từ quả đến thân đều thành bữa ăn của các anh em. Còn những cây na được trồng khi mỗi người con ra đời, như những người bạn cùng lớn lên với gia đình. Qua cái nhìn của cậu bé, thiên nhiên hiện lên mộc mạc mà ấm áp, vừa gợi cái nghèo, vừa gợi tình thương của cha mẹ. Đọc xong, em thấy yêu hơn mỗi gốc cây trong vườn nhà mình.

Trong đoạn này, “chiếc ô xanh” là ẩn dụ (tán cây giống chiếc ô ở chỗ che chắn).

Phần Viết: tả cảnh sinh hoạt

Đặc điểm kiểu bài

  • Tả một hoạt động của con người diễn ra trong không gian, thời gian cụ thể (sum họp, chợ quê, giờ ra chơi…).
  • Có người, có việc, có cảnh vật và không khí chung.
  • Trình tự thường theo thời gian, hoặc từ bao quát đến chi tiết.
  • Kết hợp quan sát bằng nhiều giác quan, dùng so sánh, ẩn dụ… cho sinh động; xen cảm xúc của người viết.

Dàn ý tả cảnh sum họp cuối tuần của gia đình

  1. Mở bài: giới thiệu thời điểm và không khí sum họp (chiều chủ nhật, bữa cơm cuối tuần).
  2. Thân bài:
    • Chuẩn bị: mẹ nấu ăn, bố dọn nhà, em xếp mâm bát.
    • Quây quần: món ăn, tiếng cười nói, câu chuyện của mỗi người.
    • Sau bữa ăn: cả nhà dọn dẹp, uống trà, xem tivi hoặc trò chuyện.
  3. Kết bài: cảm nghĩ về giá trị của những giờ phút bên gia đình.

Bài văn mẫu (tự viết, tham khảo)

Chiều chủ nhật, nắng đã nhạt trên hàng cau trước nhà thì cũng là lúc cả nhà em bắt đầu bữa cơm sum họp. Mẹ đứng trong bếp, mùi cá kho riềng bay ra thơm nức. Bố xắn tay áo nhặt rau, thỉnh thoảng lại trêu em vụng về. Em trải chiếu, bày bát đũa, chị gái bưng nồi canh nghi ngút khói đặt giữa mâm.

Cả nhà ngồi quanh mâm cơm tròn. Ông nội kể chuyện ngày nhỏ đi chăn trâu, bà gắp thêm miếng cá vào bát em. Tiếng cười của chị vang lên khi bố kể chuyện vui ở cơ quan. Ngoài hiên, gió đưa mùi hoa bưởi vào, nghe như thiên nhiên cũng ngồi vào mâm với gia đình.

Ăn xong, mỗi người một việc: chị rửa bát, em lau bàn, bố pha ấm trà nóng. Căn nhà nhỏ bỗng ấm hẳn lên. Em nhận ra hạnh phúc không ở đâu xa, chỉ là những buổi chiều như thế, khi mọi người cùng có mặt.

Phần Nói và nghe: trình bày về một cảnh sinh hoạt

Việc trình bày gồm các bước chính sau.

  1. Chuẩn bị: chọn cảnh sinh hoạt quen thuộc, nhớ lại hoặc quan sát thêm, ghi ý chính.
  2. Tìm ý, lập dàn ý: đặt câu hỏi ai, ở đâu, lúc nào, làm gì, không khí ra sao.
  3. Trình bày: nói rõ ràng, có mở – thân – kết, giọng tự nhiên, nhìn người nghe.
  4. Trao đổi, chỉnh sửa: lắng nghe nhận xét của bạn và thầy cô để rút kinh nghiệm.

Với câu 2, bạn có thể chọn một cảnh gần gũi như “giờ ra chơi ở sân trường” hoặc “buổi sáng ở chợ quê”. Chuẩn bị 3–4 ý chính và nói không quá thời gian cho phép. Xem thêm gợi ý câu 2 trang 64.

Bài luyện tập thêm

  1. Xác định biện pháp tu từ: “Cả lớp thức dậy trong tiếng ve.” (Thức dậy gắn với tiếng ve nhưng “cả lớp” chỉ người). Câu hoán dụ hay ẩn dụ?

    Đáp án: đây không phải hoán dụ hay ẩn dụ đặc trưng, vì “cả lớp” chỉ tập thể học sinh theo nghĩa thông thường. Hãy kiểm tra xem từ nào được dùng thay tên sự vật khác trước khi kết luận.
  2. Xác định: “Anh ấy là con sư tử trên sân bóng.” Biện pháp gì?

    Đáp án: ẩn dụ (gọi người bằng tên con vật vì giống nhau ở sức mạnh, sự dũng mãnh).
  3. Xác định: “Nhà bác Ba có sáu miệng ăn.”

    Đáp án: hoán dụ lấy bộ phận (miệng ăn) chỉ toàn thể (người).

Lỗi thường gặp khi làm Bài 5

  • Nhầm người kể chuyện với tác giả hoàn toàn đồng nhất; nên viết “là hình ảnh của tác giả”.
  • Nhầm thể loại: hồi kí kể việc đã qua theo thời gian, du kí gắn với hành trình.
  • Nhầm ẩn dụ và hoán dụ vì không xét kĩ cơ sở “giống” hay “gần”.
  • Bài văn tả cảnh sinh hoạt chỉ kể việc, thiếu miêu tả không khí và cảm xúc.

Tài liệu học tập kèm theo

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Soạn bài Lao xao ngày hè: tác giả, bố cục, tóm tắt, nội dung chính, dàn ý; Đề thi văn cuối kì 1 lớp 6 có đáp án: bộ đề 3 bộ sách và 2 đề mẫu; Nội dung chính bài Giọt sương đêm: bố cục, tóm tắt, ý nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Bài 5 SBT Ngữ Văn 6 Chân trời sáng tạo gồm những phần nào?

Gồm bốn phần: Đọc (kí, hồi kí, du kí và đọc đoạn trích Tuổi thơ im lặng), Tiếng Việt (ẩn dụ, hoán dụ), Viết (tả cảnh sinh hoạt) và Nói và nghe (trình bày về một cảnh sinh hoạt).

Dòng nào không đúng đặc điểm của văn bản hồi kí?

Đáp án C: các sự việc thường được kể theo trình tự không gian. Hồi kí kể lại việc đã qua nên thường theo trình tự thời gian.

Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ thế nào cho nhanh?

Xét mối quan hệ giữa hai sự vật: giống nhau thì là ẩn dụ, gần gũi nhau (bộ phận – toàn thể, vật chứa – vật bị chứa…) thì là hoán dụ.

Người kể chuyện trong hồi kí có phải là tác giả không?

Người kể xưng “tôi” là hình ảnh của tác giả nhưng không hoàn toàn đồng nhất, vì giữa người viết hiện tại và nhân vật trong quá khứ có khoảng cách về tuổi tác, thời gian và nhận thức.