Chuyên đề Động lực học | Vật lí lớp 10

Tài liệu chuyên đề Động lực học Vật Lí lớp 10 gồm lý thuyết và các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao với phương pháp giải chi tiết và bài tập tự luyện đa dạng giúp Giáo viên có thêm tài liệu giảng dạy Vật Lí 10. 

Chỉ từ 450k mua trọn bộ Chuyên đề dạy thêm Vật Lí 10 word có lời giải chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Chuyên đề Động lực học

Tài liệu gồm 5 Chuyên đề nhỏ, mời bạn đọc xem thử nội dung Chuyên đề Định luật Newton về chuyển động:

Chuyên đề 2: ĐỊNH LUẬT NEWTON VỀ CHUYỂN ĐỘNG

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Định luật I Newton

  Nội dung: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Biểu thức: \(\mathop \sum \nolimits^ {\rm{\vec F}} = \vec 0 \Rightarrow {\rm{\vec a}} = \vec 0\)

   Ý nghĩa của định luật I Newton: Lực không phải là nguyên nhân gây ra chuyển động, mà là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của nó cả về hướng và độ lớn => Định luật I Newton còn được gọi là định luật quán tính.

Định luật II Newton

Nội dung: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Biểu thức: \({\rm{\vec a}} = \frac{{{\rm{\vec F}}}}{{\rm{m}}} \Rightarrow {\rm{\vec F}} = {\rm{ma}}\)

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

Định luật III Newton

Nội dung: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực. Hai lực này cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.

Biểu thức: \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{AB}}}} =  - {{\rm{\vec F}}_{{\rm{BA}}}}\)

Lực và phản lực: Một trong hai lực trong định luật III Newton được coi là lực tác dụng, lực kia gọi là phản lực.

Đặc điểm của cặp lực và phản lực:

+ Có cùng bản chất.

+ Luôn xuất hiện thành từng cặp (xuất hiện hoặc mất đi đồng thời).

+ Cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều gọi là hai lực trực đối.

+ Không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.                                       

B. BÀI TẬP KHỞI ĐỘNG

Câu 1. Khối lượng của một vật ảnh hưởng đến

     A. phản lực tác dụng vào vật.                                    B. nhiệt độ của vật.

     C. quãng đường vật đi được.                                     D. quán tính của vật.

Câu 2. Quán tính là tính chất của các vật

A. có xu hướng bảo toàn vận tốc của chúng.

B. có xu hướng giữ nguyên trạng thái chuyển động thẳng đều.

C. có tính ì, chống lại sự chuyển động.

D. có xu hướng giữ nguyên tốc độ chuyển động của chúng.

Câu 3. Định luật I Newton cho biết

A. nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.

B. mối liên hệ giữa lực tác dụng và khối lượng của vật.

C. nguyên nhân của chuyển động.

D. dưới tác dụng của lực, các vật chuyển động như thế nào.

Câu 4. Chọn phát biểu sai về định luật II Newton?

A. Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và được tính bởi công thức \(\left| {{\rm{\vec a}}} \right| = \frac{{\left| {{\rm{\vec F}}} \right|}}{{\rm{m}}}\).

B. Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật.

C. Lực tác dụng vào vật luôn bằng tích của khối lượng và gia tốc của vật.

D. Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và được tính bởi \(m = \frac{{\vec F}}{{\vec a}}\).

Câu 5. Chọn phát biểu sai khi nói về lực và phản lực?

A. Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

B. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

C. Lực và phản lực là hai lực trực đối nên cân bằng nhau.

D. Lực tác dụng là lực đàn hồi thì phản lực cũng là lực đàn hồi.

Câu 6. Định luật III Newton cho ta nhận biết

A. bản chất sự tương tác qua lại giữa hai vật.

B. sự phân biệt giữa lực và phản lực.

C. quy luật cân bằng giữa các lực trong tự nhiên.

D. sự cân bằng giữa lực và phản lực.

Câu 7. Khi hãm phanh, xe không thể dừng ngay mà còn tiếp tục chuyển động thêm một đoạn đường là do

     A. quán tính của xe.                                                   B. ma sát không đủ lớn.

     C. lực hãm không đủ lớn.                                          D. do không có ma sát.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Vật luôn chuyển động cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

B. Gia tốc của vật cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

C. Hợp lực tác dụng lên vật giảm dần thì vật chuyển động chậm dần đều.

D. Hợp lực tác dụng lên vật không đổi thì vật chuyển động thẳng đều.

Câu 9. Một vật đang chuyển động với vận tốc \(2{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) dưới tác dụng của các lực. Nếu đột nhiên các lực này mất đi thì

     A. vật dừng lại ngay.

     B. vật đổi hướng chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

     C. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

     D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc \(2{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Câu 10. Trong các cách viết hệ thức của định luật II Newton, cách viết nào sau đây là đúng?

     A. \({\rm{\vec F}} = \) m.a.                                      B. \({\rm{\vec F}} =  - {\rm{m}}{\rm{.\vec a}}\).  C. \({\rm{\vec F}} = \) m.\({\rm{\vec a}}\).            D. \( - {\rm{\vec F}} = {\rm{m}}{\rm{.\vec a}}\).

Câu 11. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

     A. dừng lại ngay.                                                        B. ngả người về phía sau.

     C. chúi người về phía trước.                                      D. ngả người sang bên cạnh.

Câu 12. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

B. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

C. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

D. Lực là nguyên nhân làm biến đối chuyển động của một vật.

Câu 13. Một vật đang chuyển động có gia tốc dưới tác dụng của lực \({\rm{\vec F}}\). Nếu độ lớn lực  giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc có độ lớn

     A. lớn hơn.                       B. nhỏ hơn.                       C. không thay đổi.           D. bằng 0 .

Câu 14. Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Độ lớn lực do ô tô con tác dụng lên ô tô tải là \({{\rm{F}}_1}\). Độ lớn lực do ô tô tải tác dụng lên ô tô con là \({{\rm{F}}_2}\). Độ lớn gia tốc của ô tô tải và ô tô con sau va chạm lần lượt là \({{\rm{a}}_1}\)\({{\rm{a}}_2}\). Chọn phương án đúng.

     A. \({{\rm{F}}_1} > {{\rm{F}}_2}\).                    B. \({F_1} < {F_2}\).      C. \({a_1} > {a_2}\).                D. \({a_1} < {a_2}\).

Câu 15. Định luật II Newton cho biết

A. lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.

B. mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.

C. mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.

D. lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

Câu 16. Lực và phản lực của nó luôn

     A. khác nhau về bản chất.                                          B. xuất hiện và mất đi đồng thời.

     C. cùng hướng với nhau.                                           D. cân bằng nhau.

Câu 17. Nếu hợp lực tác dụng lên một vật là khác 0 và không đổi thì

     A. vận tốc của vật không đổi.                                    B. vật đứng cân bằng.

     C. gia tốc của vật tăng dần.                                       D. gia tốc của vật không đổi.

Câu 18. Cặp lực - phản lực không có tính chất nào sau đây?

     A. Là cặp lực trực đối.                                               B. Tác dụng vào 2 vật khác nhau.

     C. Xuất hiện thành cặp.                                              D. Là cặp lực cân bằng.

Câu 19. Một viên gạch trượt trên sàn nhà và đập vào một hộp. Cả hai cùng chuyển động chậm dần. Chọn phát biểu đúng?

 

    A. Lực tác dụng của viên gạch đẩy hộp bằng lực hộp đẩy viên gạch.

B. Lực tác dụng của viên gạch đẩy hộp lớn hơn lực hộp đẩy viên gạch.

C. Lực tác dụng của viên gạch đẩy hộp nhỏ hơn lực hộp đẩy viên gạch.

D. Lực tác dụng của viên gạch đẩy hộp và lực hộp đẩy viên gạch là hai lực cân bằng.

Câu 20. Một lực có độ lớn là \({\rm{F}}\), khi truyền cho vật có khối lượng \({{\rm{m}}_1}\) thì gia tốc của vật có độ lớn là \({{\rm{a}}_1}\), khi truyền cho vật khối lượng \({{\rm{m}}_2}\) gia tốc của vật có độ lớn là \({{\rm{a}}_2}\). Nếu truyền lực \({\rm{F}}\) nói trên cho vật có khối lượng \({\rm{m}} = {{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}\) gia tốc của vật có độ lớn là

     A. \(\frac{{{{\rm{a}}_1} + {{\rm{a}}_2}}}{2}\). B. \(\frac{{{{\rm{a}}_1} + {{\rm{a}}_2}}}{{{{\rm{a}}_1}{{\rm{a}}_2}}}\).  C. \(\frac{{{{\rm{a}}_1}{{\rm{a}}_2}}}{{{{\rm{a}}_1} + {{\rm{a}}_2}}}\).   D. \({a_1} + {a_2}\).

BẢNG ĐÁP ÁN

01. D

02. A

03. A

04. D

05. C

06. A

07. A

08. B

09. D

10. C

11. B

12. D

13. B

14. D

15.A

16. B

17. D

18. D

19.A

20.C

 

C. CÁC DẠNG BÀI TẬP

DẠNG 1

VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT II NEWTON

 

Phương pháp giải

 

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu thích hợp (thường chọn trục \({\rm{Ox}}\), chiều dương là chiều chuyển động).

Bước 2: Áp dụng định luật II Newton \({\rm{\vec F}} = {\rm{ma}}\).

Bước 3: Chiếu các phương trình lên hệ trục tọa độ đã chọn (chú ý đến dấu của giá trị các lực thành phần khi chiếu). Dựa vào mối quan hệ giữa lực tác dụng \({\rm{\vec F}}\) với các đại lượng động học mô tả chuyển động như quãng đường đi, vận tốc, gia tốc và thời gian theo sơ đồ sau:

                                                                                                            

Ví dụ 1 Một lực có độ lớn \({\rm{F}}\) truyền cho vật có khối lượng \({{\rm{m}}_1}\) một gia tốc có độ lớn bằng \(8{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\), truyền cho một vật khác có khối lượng \({{\rm{m}}_2}\) một gia tốc có độ lớn bằng \(2{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Nếu đem ghép hai vật đó lại thành một vật thì lực đó truyền cho vật ghép một gia tốc có độ lớn bằng

     A. \(1,6{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).                        B. \(0,1{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).                                  C. \(2,5{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).                                  D. \(10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Phân tích:

     Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực \({\rm{\vec F}}\) thì hướng của chuyển động chính là hướng của lực, do đó khi tính toán ta chỉ cần quan tâm đến độ lớn của các đại lượng. Độ lớn lực \({\rm{\vec F}}\) trong cả 3 trường hợp là như nhau, áp dụng định luật II Newton ta có: \({\rm{F}} = {{\rm{m}}_1}{{\rm{a}}_1} = {{\rm{m}}_2}{{\rm{a}}_2} = \left( {{{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}} \right){\rm{.a}}\), từ đó sử dụng các công cụ toán học phù hợp để tính a.

Lời giải: Chọn A.

     Áp dụng định luật II Newton ta có:

a=Fmm~1a1a=1a1+1a2a=a1a2a1+a2=8.28+2=1,6m/s2.

Ví dụ 2 Một quả bóng có khối lượng \(0,5{\rm{\;kg}}\) đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực có độ lớn \(250{\rm{\;N}}\). Thời gian chân tác dụng vào bóng là \(0,02{\rm{\;s}}\). Quả bóng bay đi với tốc độ là

     A. \(0,01{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).                              B. \(0,1{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).     C. \(2,5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).                                 D. \(10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Phân tích:

     Áp dụng định luật II Newton để xác định gia tốc của bóng, sau đó vận dụng các công thức động học để tìm tốc độ quả bóng khi rời khỏi chân cầu thủ.

Lời giải: Chọn D.

     Gia tốc của bóng là: \({\rm{a}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{m}}} = \frac{{250}}{{0,5}} = 500{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

     Tốc độ bay đi của quả bóng là: \({\rm{v}} = {\rm{a}}{\rm{.\Delta t}} = 500.0,02 = 10{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

 

 

 

Đánh giá

0

0 đánh giá