Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh, mặt, cạnh? Khối lập phương thì sao?
Khối lập phương và khối hộp chữ nhật đều có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh. Bài viết chỉ cách đếm chắc chắn, chỉ ra điểm giống – khác và có bài luyện tập kèm đáp án.
Khối lập phương và khối hộp chữ nhật đều có 8 đỉnh, 6 mặt và 12 cạnh. Bài viết chỉ cách đếm chắc chắn, chỉ ra điểm giống – khác và có bài luyện tập kèm đáp án.
Các số có hai chữ số khi làm tròn đến hàng chục cho kết quả 30 là 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34. Bài viết giải thích vì sao và cách làm với mọi câu tương tự.
Hai chữ số lẻ hơn kém 6 và gấp 3 lần nhau là 3 và 9. Số cần tìm là 39 và 93.
Giá bán để lãi lớn nhất là 42.000 đồng mỗi quả, bán được 120 quả và lãi 1.440.000 đồng. Bài giải có bảng thử các mức giá và ba bài luyện.
Lời giải đầy đủ Toán 10 Kết nối tri thức Bài 12 Số gần đúng và sai số (trang 73–77, Tập 1), giải thích cách tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối và quy tròn số gần đúng.
Giải chi tiết Luyện tập 4 trang 87 Toán 10 tập 1 Kết nối tri thức bằng quy tắc hai rào của khoảng tứ phân vị, kèm ví dụ và bài tập về giá trị bất thường.
Lời giải Toán 10 Bài 11 Tích vô hướng của hai vectơ (Kết nối tri thức, trang 66–70): đủ HĐ, Luyện tập, Vận dụng và bài 4.21–4.26, có tóm tắt cách làm, lỗi hay gặp và bài tự luyện.
Lời giải Toán 10 Bài 14 (Kết nối tri thức) có phương pháp từng bước: khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn và cách tìm giá trị bất thường, kèm mục lục từng câu và bài luyện tập.
Lý thuyết, phương pháp và 8 ví dụ giải chi tiết về vị trí tương đối của hai đường thẳng, kèm 10 bài tập tự luyện có đáp án và các lỗi hay gặp.
20 bài tập hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) Toán 8, chia thành 5 dạng từ nhận biết đến đồ thị và bài toán thực tế. Bài nào cũng có lời giải chi tiết, kèm lỗi sai hay gặp và bài tự luyện.
Phương pháp giải bài toán kinh tế, bài toán tối ưu Toán 10 bằng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn và hàm số bậc hai, có 4 ví dụ giải chi tiết và 3 bài luyện tập kèm đáp án.
Phương pháp tính phương sai, độ lệch chuẩn cho bảng tần số, tần suất ghép lớp: công thức, 6 ví dụ giải chi tiết, lỗi thường gặp và bài tự luyện có đáp án.
Với hai biến cố độc lập, P(A∩B) = P(A)·P(B) nên P(B) = P(A∩B) : P(A). Bài viết chỉ ra điểm bất thường của dữ kiện đề và hướng dẫn giải các biến thể thường gặp.
20 bài tập về quan hệ chia hết và tính chất chia hết của tổng, hiệu (Toán 6 sách mới), xếp từ dễ đến khó, bài nào cũng có lời giải chi tiết và lời giải thích vì sao.
Cách tính hiệu và phần bù của hai tập hợp, hai ví dụ khoảng và tập số nguyên, đủ lời giải mười câu trắc nghiệm tự luyện.
Cách tìm giao, hợp, hiệu, phần bù của khoảng, đoạn, nửa khoảng bằng trục số, 7 ví dụ có lời giải (cả bài chứa tham số m) và bài tập tự luyện có đáp án.
Cách tìm số trung vị khi mẫu lẻ hoặc chẵn, năm ví dụ giải chi tiết và năm bài luyện có đáp án cho phần thống kê Toán 10.
Cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng hằng đẳng thức: bảng nhận dạng 7 hằng đẳng thức, 11 ví dụ giải chi tiết và hơn 15 bài tập tự luyện, trắc nghiệm có đáp án Toán 8.
Bài toán “một lớp có 48 học sinh, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ” thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Bài viết hướng dẫn cách giải từng bước, kèm ví dụ và bài tập tự luyện.
Hướng dẫn giải dạng bài “cho tam giác ABC vuông tại A, gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC”: dùng đường trung bình để chứng minh song song, hình thang, hình chữ nhật và tính độ dài.
Muốn tìm vectơ vuông góc với cả hai vectơ a và b trong Oxyz, ta lấy tích có hướng [a, b]. Bài viết hướng dẫn từng bước, có ví dụ và cách thử lại nhanh.
Đáp án C: 1 ≤ m ≤ 2. Lời giải bằng so sánh đầu mút, hình minh họa trên trục số, phân tích từng phương án sai và bài tập tương tự có đáp án.
Đáp án B: số 0 là số hữu tỉ (0 = 0/1) nhưng không phải số hữu tỉ dương cũng không phải số hữu tỉ âm. Kèm giải thích từng phương án và bài luyện tập.
Diện tích tam giác OAB bằng √17 / 2. Tích có hướng của OA và OB là (2; 2; −3), độ dài đúng √17.
Đáp án là 13. Số 11 là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số nhưng hai chữ số giống nhau, còn 10 là số chẵn nên đều bị loại.
Bài toán “số lỗi chính tả trong bài kiểm tra Anh văn của lớp 7B” thuộc chương Thống kê Toán 7. Trang này chỉ rõ từng bước làm: dấu hiệu, tần số, trung bình cộng, mốt, kèm ví dụ minh hoạ và bài luyện tập.
Lời giải Bài 4 trang 52 Toán 3 Kết nối tri thức tập 2: cà cuống A bơi 2 060 cm, ngắn hơn cà cuống B (2 784 cm); mỗi đoạn đường bơi của tôm dài 412 cm.
Nếu Ot là tia phân giác của góc xOy thì tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy và xOt = tOy = xOy/2. Bài viết giải thích vì sao, kèm ví dụ và bài luyện tập.
Quyển sách Toán 3 tập một dày khoảng 5 mm. Bút mực khoảng 20 g, lọ thuốc mắt khoảng 15 ml, thân nhiệt khoảng 37°C.
Hình vuông có diện tích 49 cm² thì cạnh dài 7 cm và chu vi bằng 28 cm. Trang này giải từng bước, giải thích vì sao và có bài luyện tập tương tự.