Vở bài tập Toán 3 Bài 72: Luyện tập chung (Kết nối tri thức)

Trả lời nhanh

Bài 72 ôn nhân, chia số có đến năm chữ số cho số có một chữ số, tính nhẩm với số tròn nghìn và tính giá trị biểu thức. Một số đáp số chính: 3 000 × 3 × 6 = 54 000; 8 607 × 7 = 60 249; mỗi hộp bút giá 15 000 đồng; chú Hùng đi được 48 920 m; 61 527 : 7 = 8 789 (dư 4).

Đây là bài luyện tập chung ở cuối phần “Nhân, chia số có năm chữ số” của Toán 3 tập 2. Bài được chia làm hai tiết (trang 96–97 và trang 97–98 trong vở bài tập). Dưới đây là lời giải từng bài, kèm lí do làm như vậy để em hiểu cách làm chứ không chỉ chép đáp số. Muốn xem phần SGK tương ứng, em mở bài giải SGK theo liên kết: Giải SGK Toán 3 Bài 72: Luyện tập chung.

Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài

  • Tính nhẩm số tròn nghìn: bỏ ba chữ số 0 ở cuối, tính với “số nghìn” rồi viết lại ba chữ số 0. Ví dụ 28 000 : 7 → 28 nghìn : 7 = 4 nghìn = 4 000.
  • Biểu thức chỉ có nhân, chia: làm từ trái sang phải.
  • Biểu thức có ngoặc: làm trong ngoặc trước.
  • Biểu thức có cộng/trừ và nhân/chia: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
  • Chia có dư: số dư luôn bé hơn số chia. Thử lại: thương × số chia + số dư = số bị chia.

Tiết 1 (trang 96, 97)

Bài 1: Tính nhẩm

a)

  • 3 000 × 3 × 6 = 9 000 × 6 = 54 000
  • 45 000 : 5 × 3 = 9 000 × 3 = 27 000
  • 28 000 : 7 × 8 = 4 000 × 8 = 32 000

b)

  • 21 000 × (18 : 6) = 21 000 × 3 = 63 000
  • 72 000 : (3 × 3) = 72 000 : 9 = 8 000
  • 56 000 : (32 : 4) = 56 000 : 8 = 7 000

Lưu ý: ở phần b, phải tính trong ngoặc trước. Nếu em làm 72 000 : 3 × 3 (bỏ ngoặc) sẽ ra 72 000, sai hẳn kết quả.

Bài 2

Bài này có hình/bảng minh hoạ trong vở nên em đối chiếu theo đề in sẵn. Cách làm vẫn là tính nhẩm hoặc tính từng bước theo quy tắc ở trên, rồi điền kết quả vào đúng ô.

Bài 3: Đặt tính rồi tính

Đề gồm bốn phép tính: 8 607 × 7; 31 524 × 3; 40 848 : 8; 72 684 : 9. Xem thêm lời giải riêng: Vở bài tập Toán 3 trang 96 Bài 3.

Phép tính Kết quả Kiểm tra nhanh
8 607 × 7 60 249 8 000 × 7 = 56 000; 607 × 7 = 4 249; cộng lại 60 249
31 524 × 3 94 572 30 000 × 3 = 90 000; 1 524 × 3 = 4 572
40 848 : 8 5 106 5 106 × 8 = 40 848
72 684 : 9 8 076 8 076 × 9 = 72 684

Hai phép chia đều có chữ số 0 ở hàng trăm (40 848 : 8) hoặc hàng chục thương (72 684 : 9). Khi một lượt chia mà số không đủ chia, em vẫn phải viết chữ số 0 vào thương.

Bài 4: Bài toán về hộp bút

Mai có 3 tờ 20 000 đồng, số tiền đó vừa đủ mua 4 hộp bút. Hỏi mỗi hộp bút giá bao nhiêu? Lời giải riêng: Bài 4 trang 97.

Bài giải

Số tiền Mai có là: 20 000 × 3 = 60 000 (đồng)

Giá của mỗi hộp bút là: 60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

Đáp số: 15 000 đồng.

Đây là dạng toán “rút về đơn vị”: biết giá của cả nhóm, chia đều để tìm giá một cái. Thử lại: 15 000 × 4 = 60 000 đồng, đúng bằng số tiền Mai có.

Bài 5: Tính giá trị của biểu thức

Xem thêm: Bài 5 trang 97.

  • a) 90 108 : 6 × 5 = 15 018 × 5 = 75 090
  • b) 12 012 × 8 : 4 = 96 096 : 4 = 24 024

Mẹo ở câu b: 8 : 4 = 2 nên có thể nhẩm 12 012 × 2 = 24 024, cho cùng kết quả vì nhân với 8 rồi chia 4 tương đương nhân với 2. Cách này chỉ dùng để kiểm tra; trong vở em vẫn trình bày làm từ trái sang phải.

Tiết 2 (trang 97, 98)

Bài 1: Rô-bốt tìm đường đến kho báu

Rô-bốt chỉ đi qua các đoạn đường có kết quả lớn hơn 6 000. Em tính từng phép tính trên các đoạn đường rồi so sánh. Lời giải riêng: Bài 1 trang 97.

Phép tính Kết quả So với 6 000 Đi được?
24 000 : 4 6 000 bằng Không
28 000 : 4 7 000 lớn hơn Có
3 500 × 2 7 000 lớn hơn Có
3 000 × 3 9 000 lớn hơn Có
45 000 : 9 5 000 bé hơn Không
72 000 : 9 8 000 lớn hơn Có
2 000 × 2 4 000 bé hơn Không

Em tô màu các đoạn ghi 28 000 : 4, 3 500 × 2, 3 000 × 3 và 72 000 : 9, rồi nối thành một đường liền mạch trên hình trong vở. Lỗi hay gặp: chọn luôn 24 000 : 4 vì kết quả “6 000 trông to”. Đề yêu cầu lớn hơn 6 000 nên kết quả bằng 6 000 bị loại.

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Đề gồm 19 016 × 5; 78 520 : 8; 9 409 × 9; 61 527 : 7. Xem thêm: Bài 2 trang 98.

  • 19 016 × 5 = 95 080 (6 × 5 = 30 viết 0 nhớ 3; 1 × 5 + 3 = 8; 0 × 5 = 0; 9 × 5 = 45 viết 5 nhớ 4; 1 × 5 + 4 = 9)
  • 78 520 : 8 = 9 815
  • 9 409 × 9 = 84 681
  • 61 527 : 7 = 8 789 (dư 4)

Thử lại phép chia có dư: 8 789 × 7 = 61 523, cộng số dư 4 được 61 527. Đúng. Số dư 4 bé hơn số chia 7 nên hợp lệ.

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

Xem thêm: Bài 3 trang 98.

  • a) 8 375 + 4 905 × 6 = 8 375 + 29 430 = 37 805 (nhân trước, cộng sau)
  • b) 8 241 × 4 × 2 = 32 964 × 2 = 65 928
  • c) (95 589 − 82 557) : 9 = 13 032 : 9 = 1 448 (trong ngoặc trước)
  • d) 54 263 + 4 470 + 5 230 = 58 733 + 5 230 = 63 963

Câu a là chỗ dễ sai nhất: nếu cộng 8 375 + 4 905 trước rồi mới nhân 6, kết quả sẽ hoàn toàn khác. Hãy nhớ: không có ngoặc thì nhân, chia đi trước.

Bài 4: Quãng đường chú Hùng đi

Trong 3 giờ đầu, mỗi giờ chú đi 13 120 m; 1 giờ tiếp theo đi 9 560 m. Hỏi chú đi tất cả bao nhiêu mét? Lời giải riêng: Bài 4 trang 98.

Bài giải

Quãng đường chú Hùng đi trong 3 giờ đầu là: 13 120 × 3 = 39 360 (m)

Quãng đường chú Hùng đã đi là: 39 360 + 9 560 = 48 920 (m)

Đáp số: 48 920 m.

Bài toán hai bước: bước 1 nhân (các giờ đầu có quãng đường bằng nhau), bước 2 cộng với quãng đường giờ sau.

Bài 5: Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Bài này là phép nhân (hoặc chia) có ô trống, em xem đề trong vở tại: Bài 5 trang 98. Cách làm chung cho dạng “điền ô trống” trong phép nhân với số có một chữ số:

  1. Bắt đầu từ hàng đơn vị: chữ số tận cùng của tích cho biết chữ số tận cùng của (thừa số × số nhân).
  2. Nhớ số đã “nhớ” sang hàng kế tiếp khi tính tiếp.
  3. Điền xong, em nhân lại cả phép tính để thử.

Ví dụ tự đặt: □ 4 □ × 3 = 1 0 □ 7 hoặc tương tự đều giải bằng cách đi từ phải sang trái như trên.

Bài luyện tập thêm (tự giải rồi đối chiếu)

  1. Tính nhẩm: 6 000 × 4 : 3 và 15 000 × (12 : 4).
  2. Đặt tính rồi tính: 12 306 × 4 và 50 436 : 6.
  3. Tính giá trị biểu thức: 64 000 : 8 × 3.
  4. Một xe tải chở gạo 4 chuyến, mỗi chuyến 12 500 kg, sau đó chở thêm 7 800 kg. Hỏi xe đã chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Đáp án:

  1. 6 000 × 4 : 3 = 24 000 : 3 = 8 000; 15 000 × (12 : 4) = 15 000 × 3 = 45 000.
  2. 12 306 × 4 = 49 224; 50 436 : 6 = 8 406 (thử: 8 406 × 6 = 50 436).
  3. 64 000 : 8 × 3 = 8 000 × 3 = 24 000.
  4. 4 chuyến chở: 12 500 × 4 = 50 000 (kg); tổng cộng: 50 000 + 7 800 = 57 800 (kg).

Lỗi sai thường gặp ở Bài 72

  • Bỏ qua dấu ngoặc hoặc làm sai thứ tự phép tính.
  • Quên viết chữ số 0 vào thương khi một lượt chia không đủ.
  • Quên số “nhớ” khi nhân từng hàng, nhất là phép 9 409 × 9.
  • Viết thiếu số dư hoặc để số dư lớn hơn hoặc bằng số chia.
  • Bài toán có lời văn: quên ghi tên đơn vị (đồng, m, kg) và đáp số.

Các bài trước và sau trong Vở bài tập Toán 3 tập 2

Câu hỏi thường gặp

Bài 72 Toán 3 Kết nối tri thức gồm những nội dung gì?

Bài 72 là bài luyện tập chung, ôn tính nhẩm với số tròn nghìn, đặt tính nhân chia số có năm chữ số cho số có một chữ số, tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn.

Mỗi hộp bút giá bao nhiêu trong bài toán của Mai?

Mai có 3 tờ 20 000 đồng nên có 60 000 đồng. Số tiền đó mua vừa đủ 4 hộp bút, nên mỗi hộp giá 60 000 : 4 = 15 000 đồng.

Phép chia 61 527 : 7 có dư không?

Có. 61 527 : 7 = 8 789 dư 4. Thử lại: 8 789 × 7 + 4 = 61 523 + 4 = 61 527.

Khi tính giá trị biểu thức có cả cộng và nhân thì làm thế nào?

Nếu không có dấu ngoặc, em thực hiện nhân, chia trước rồi cộng, trừ sau. Ví dụ 8 375 + 4 905 × 6 phải tính 4 905 × 6 trước.