Đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo có đáp án (4 đề luyện tập)

Trả lời nhanh

Đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo thường gồm 5 bài: đọc – viết – so sánh các số trong phạm vi 10, tính nhẩm cộng trừ, điền số hoặc dấu, nhận biết hình phẳng và giải bài toán có lời. Trang này có 4 đề tự luyện, mỗi đề kèm đáp án để các em làm xong tự chấm điểm.

Đề thi học kì 1 Toán lớp 1 thường ra những gì?

Đề cụ thể do từng trường hoặc phòng giáo dục biên soạn nên có thể khác nhau đôi chút. Tuy nhiên, kiến thức trọng tâm của học kì 1 lớp 1 thường xoay quanh các nội dung sau.

Nội dung Em cần làm được
Các số trong phạm vi 10 Đếm, đọc, viết số; điền số còn thiếu trong dãy; số liền trước, liền sau
So sánh và sắp xếp số Dùng dấu <, >, =; xếp số từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
Mấy và mấy (tách – gộp số) Biết 7 gồm 3 và 4, 10 gồm 6 và 4…
Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 Tính nhẩm; tìm số còn thiếu; viết phép tính từ bộ ba số
Hình học Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật; đếm hình
Giải toán có lời Chọn phép cộng hay trừ, viết phép tính và nêu đáp số

Thời gian làm bài thường khoảng 35–40 phút. Điểm tối đa là 10; mỗi đề dưới đây chia điểm theo từng bài để các em dễ tự chấm.

Đề số 1

Bài 1 (2 điểm). Điền số thích hợp vào ô trống: 1, 2, ☐, 4, ☐, ☐, 7, ☐, 9, ☐.

Bài 2 (2 điểm). Tính nhẩm:

  • 4 + 3 = …
  • 6 + 2 = …
  • 5 + 5 = …
  • 9 – 5 = …
  • 10 – 3 = …
  • 8 – 8 = …

Bài 3 (2 điểm). Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm:

  • 7 … 9
  • 6 … 6
  • 10 … 8
  • 3 + 4 … 8
  • 9 – 2 … 5 + 2
  • 10 – 6 … 2 + 1

Bài 4 (2 điểm). Viết hai phép cộng và hai phép trừ từ bộ ba số 4, 6, 10.

Bài 5 (2 điểm). Lan có 6 quả bóng bay. Mẹ mua thêm cho Lan 3 quả nữa. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu quả bóng bay?

Đáp án đề số 1

  • Bài 1: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
  • Bài 2: 7; 8; 10; 4; 7; 0.
  • Bài 3: 7 < 9; 6 = 6; 10 > 8; 3 + 4 < 8 (7 < 8); 9 – 2 = 5 + 2 (7 = 7); 10 – 6 > 2 + 1 (4 > 3).
  • Bài 4: 4 + 6 = 10; 6 + 4 = 10; 10 – 4 = 6; 10 – 6 = 4.
  • Bài 5: Phép tính: 6 + 3 = 9. Đáp số: 9 quả bóng bay.

Lưu ý khi chấm: ở bài 3, câu 5 và câu 6 phải tính vế hai bên trước rồi mới so sánh. Em nào so sánh ngay hai số đầu 9 và 5 là bị nhầm.

Đề số 2

Bài 1 (2 điểm). a) Khoanh vào số lớn nhất: 5, 9, 2, 7. b) Khoanh vào số bé nhất: 6, 3, 8, 1.

Bài 2 (2 điểm). a) Xếp các số 8, 3, 10, 5 theo thứ tự từ bé đến lớn. b) Xếp các số 4, 9, 0, 6 theo thứ tự từ lớn đến bé.

Bài 3 (2 điểm). Tính nhẩm: 2 + 6; 7 + 3; 0 + 9; 10 – 5; 6 – 4; 7 – 0.

Bài 4 (2 điểm). Số?

  • 3 + ☐ = 8
  • ☐ + 4 = 9
  • 10 – ☐ = 6
  • ☐ – 3 = 5

Bài 5 (2 điểm). Trên cành cây có 9 con chim. Có 4 con bay đi. Hỏi trên cành còn lại mấy con chim?

Đáp án đề số 2

  • Bài 1: a) 9; b) 1.
  • Bài 2: a) 3; 5; 8; 10. b) 9; 6; 4; 0.
  • Bài 3: 8; 10; 9; 5; 2; 7.
  • Bài 4: 3 + 5 = 8; 5 + 4 = 9; 10 – 4 = 6; 8 – 3 = 5.
  • Bài 5: 9 – 4 = 5. Đáp số: 5 con chim.

Mẹo: bài 4 dùng bộ ba số. Muốn tìm ☐ trong 3 + ☐ = 8, em nghĩ “8 trừ 3”; muốn tìm ☐ trong ☐ – 3 = 5, em nghĩ “5 cộng 3”.

Đề số 3

Bài 1 (2 điểm). Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng:

  1. Kết quả của phép tính 8 – 3 là: A. 4   B. 5   C. 6
  2. Số thích hợp điền vào 6 + ☐ = 10 là: A. 3   B. 4   C. 5
  3. Phép tính nào có kết quả bằng 7? A. 3 + 3   B. 5 + 2   C. 9 – 1

Bài 2 (2 điểm). Quan sát hình dưới đây rồi cho biết có bao nhiêu hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật.

Hình gồm các hình tròn, hình tam giác, hình vuông và hình chữ nhật xếp thành hai hàng
Hình dùng cho Đề số 3, Bài 2: đếm từng loại hình.

Bài 3 (2 điểm). Viết tên hình thích hợp (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật):

  • Mặt đồng hồ treo tường thường có dạng hình …
  • Cánh cửa ra vào thường có dạng hình …
  • Viên gạch lát nền thường gặp có dạng hình …
  • Một số biển báo nguy hiểm trên đường có dạng hình …

Bài 4 (2 điểm). Điền dấu <, >, =: 5 + 3 … 9 – 2; 10 – 7 … 6 – 3; 4 + 4 … 10; 9 – 0 … 5 + 5.

Bài 5 (2 điểm). Tính: 3 + 4 + 2; 10 – 6 + 3; 8 – 5 – 1; 2 + 7 – 4.

Đáp án đề số 3

  • Bài 1: a) B (8 – 3 = 5); b) B (6 + 4 = 10); c) B (5 + 2 = 7; còn 3 + 3 = 6 và 9 – 1 = 8).
  • Bài 2: 3 hình tròn; 4 hình tam giác; 2 hình vuông; 1 hình chữ nhật (tổng cộng 10 hình).
  • Bài 3: hình tròn; hình chữ nhật; hình vuông; hình tam giác.
  • Bài 4: 5 + 3 > 9 – 2 (8 > 7); 10 – 7 = 6 – 3 (3 = 3); 4 + 4 < 10 (8 < 10); 9 – 0 < 5 + 5 (9 < 10).
  • Bài 5: 3 + 4 + 2 = 9; 10 – 6 + 3 = 7; 8 – 5 – 1 = 2; 2 + 7 – 4 = 5.

Mẹo đếm hình: đếm từng loại hình bằng cách đánh dấu nhẹ vào mỗi hình đã đếm. Sau đó cộng các kết quả lại, nếu bằng tổng số hình trong tranh thì không bị sót.

Đề số 4

Bài 1 (2 điểm). Tách số: 7 = 3 + ☐; 9 = ☐ + 4; 10 = 6 + ☐; 8 = ☐ + ☐ (viết một cách tách tuỳ ý).

Bài 2 (2 điểm). Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai):

  • 6 < 4
  • 9 – 3 = 6
  • 5 + 4 = 10
  • 10 – 10 = 0

Bài 3 (2 điểm). Có 6 bạn xếp thành một hàng dọc. Bạn Mai đứng thứ 3 tính từ đầu hàng. a) Phía trước Mai có mấy bạn? b) Phía sau Mai có mấy bạn?

Bài 4 (2 điểm). Viết phép tính thích hợp:

  • a) Trong chuồng có 5 con gà, người ta cho thêm 4 con nữa. Trong chuồng có tất cả mấy con gà?
  • b) Tổ em có 10 bạn, có 3 bạn nghỉ học. Hỏi tổ em có mấy bạn đi học?

Bài 5 (2 điểm, thử thách). a) Điền cùng một số vào hai ô: ☐ + ☐ = 6. b) Có bao nhiêu phép cộng có kết quả bằng 4, mỗi số hạng đều khác 0 (tính cả thứ tự, ví dụ 1 + 3 và 3 + 1 là hai phép khác nhau)?

Đáp án đề số 4

  • Bài 1: 7 = 3 + 4; 9 = 5 + 4; 10 = 6 + 4; 8 = 5 + 3 (các cách khác như 6 + 2, 7 + 1, 4 + 4 cũng đúng).
  • Bài 2: 6 < 4: S; 9 – 3 = 6: Đ; 5 + 4 = 10: S (đúng phải là 9); 10 – 10 = 0: Đ.
  • Bài 3: a) Phía trước Mai có 2 bạn (vì Mai đứng thứ 3). b) Phía sau Mai có 6 – 3 = 3 bạn.
  • Bài 4: a) 5 + 4 = 9 (con gà). b) 10 – 3 = 7 (bạn).
  • Bài 5: a) 3 + 3 = 6. b) Có 3 phép: 1 + 3 = 4; 2 + 2 = 4; 3 + 1 = 4.

Giải thích bài 3: “thứ 3” nghĩa là có 2 bạn đứng trước và Mai là bạn thứ ba. Nhiều em lấy luôn 3 bạn đứng trước nên bị sai.

Cách tự chấm và ôn tập hiệu quả

  1. Làm bài trong 35–40 phút, không xem đáp án trước.
  2. Chấm từng bài theo thang 2 điểm. Bài có 5–6 ý nhỏ thì mỗi ý đúng được khoảng 0,3–0,4 điểm; thầy cô chấm thực tế có thể chia khác.
  3. Bài nào sai, em làm lại ngay trong ngày, rồi tự đặt một phép tính tương tự để thử.
  4. Mỗi tối luyện nhẩm 10 phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để quen tay.

Lỗi sai thường gặp của học sinh lớp 1

  • Nhầm dấu cộng và dấu trừ vì đọc đề vội. Em hãy gạch chân dấu phép tính trước khi làm.
  • Viết ngược dấu < và >. Mẹo: miệng dấu luôn há về phía số lớn hơn.
  • Quên so sánh kết quả hai vế khi gặp 9 – 2 … 5 + 2.
  • Sót hoặc đếm lặp hình trong bài đếm hình.
  • Quên viết đáp số ở bài toán có lời. Phép tính đúng nhưng thiếu đáp số vẫn có thể bị trừ điểm.

Tài liệu ôn thêm

Khi đã làm xong 4 đề này, các em có thể luyện thêm với bộ sưu tập lớn hơn tại trang Top 50 đề thi Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo: Đề thi Toán lớp 1 – Chân trời sáng tạo.

Phụ huynh có thể đọc đề cho con nghe, để con tự nêu cách làm. Em nào nói được vì sao mình chọn phép cộng hay phép trừ là đã hiểu bài khá chắc.

Câu hỏi thường gặp

Đề thi học kì 1 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo có bao nhiêu bài?

Thường khoảng 5 bài tự luận hoặc kết hợp trắc nghiệm, làm trong khoảng 35–40 phút, thang điểm 10. Cấu trúc cụ thể phụ thuộc vào trường và phòng giáo dục.

Học kì 1 Toán lớp 1 Chân trời sáng tạo cần ôn những nội dung nào?

Các số trong phạm vi 10, so sánh và sắp xếp số, tách gộp số, phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10, nhận biết các hình phẳng cơ bản và bài toán có lời văn đơn giản.

Làm sao để con không nhầm khi so sánh các phép tính như 9 – 2 … 5 + 2?

Dạy con tính kết quả của từng vế ra giấy nháp hoặc nhẩm trước (7 và 7), sau đó mới so sánh hai kết quả và chọn dấu.

Đề trên có đáp án để phụ huynh chấm không?

Có. Mỗi đề đều có đáp án ngay bên dưới kèm ghi chú những chỗ học sinh dễ nhầm, phụ huynh có thể đối chiếu và chấm theo thang 2 điểm mỗi bài.