Số tròn chục lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9870 – Giải thích chi tiết
Vì sao số tròn chục lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9870: cách lập số theo từng hàng, loại trừ 9990, 9900, 9876 và bài luyện thêm có đáp án cho học sinh lớp 3.
Vì sao số tròn chục lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9870: cách lập số theo từng hàng, loại trừ 9990, 9900, 9876 và bài luyện thêm có đáp án cho học sinh lớp 3.
Phép chia 2059 : 17 cho thương 121 và số dư 2. Bài viết hướng dẫn đặt tính từng bước, thử lại bằng phép nhân và các lỗi thường gặp khi chia cho số có hai chữ số.
Lời giải chi tiết bài toán nhà máy xe đạp bán 120 €/xe: lập hàm lợi nhuận, vẽ đồ thị, tìm số xe để có lãi, lợi nhuận lớn nhất và đơn giá khi chạy hết công suất.
Chọn 3 em trong nhóm 10 học sinh (3 Tốt, 4 Khá, 3 Đạt). Xác suất X = 0, 1, 2, 3 là 35/120, 63/120, 21/120, 1/120; có ít nhất một em Tốt là 17/24.
Bài toán xí nghiệp sản xuất x nghìn sản phẩm với chi phí gồm 10 triệu đồng cố định thực chất là bài hàm số bậc hai ứng dụng. Trang này hướng dẫn lập hàm chi phí, hàm lợi nhuận và tìm mức sản xuất có lãi, lãi lớn nhất.
Tuyển chọn 50 bài tập ôn tập bảng đơn vị đo diện tích Toán 5 có đáp án, sắp xếp từ nhận biết đến vận dụng, kèm sơ đồ bậc thang giúp đổi đơn vị nhanh và chính xác.
Tổng hợp 50 bài tập hỗn số Toán 5 chia theo 7 dạng, có đáp án và lời giải ngắn gọn, kèm hình minh hoạ cách đổi hỗn số ra phân số và các lỗi sai học sinh hay mắc.
Tuyển 24 bài tập cấp số nhân Toán 11 (12 trắc nghiệm, 12 tự luận) có đáp án, lời giải từng bước và phần tóm tắt công thức cần nhớ.
Ba mươi bài tập giới hạn hàm số Toán 11 sắp theo 7 dạng từ thay trực tiếp đến khử dạng vô định và tìm tham số, mỗi bài có lời giải ngắn gọn và đáp số đã kiểm tra.
Tổng hợp đề thi Toán lớp 2 học kì 1 sách Kết nối tri thức với ma trận đề, 3 đề mẫu có đáp án và lời giải chi tiết. Phụ huynh có thể dùng để cho con luyện tập trước kì kiểm tra cuối học kì 1.
Ba phép chia số thập phân của bài luyện Toán 5: 49,5 : 1,1 = 45; 5,58 : 3,1 = 1,8; 3,38 : 0,13 = 26, có bước đặt tính và bài luyện.
Trang này có 3 đề thi học kì 1 Toán lớp 3 sách Chân trời sáng tạo, mỗi đề có trắc nghiệm, tự luận, ma trận tham khảo và đáp án giải thích từng bước để các em tự ôn ở nhà.
Ba cặp quy đồng theo mẫu số chung nhỏ nhất: 3/4 với 1/6 thành 9/12 và 2/12; 7/10 với 5/8 thành 28/40 và 25/40; 4/9 với 5/16 thành 64/144 và 45/144.
Đáp án tìm chữ số x biết 8,x2 = 8,12 là x = 1, kèm cách làm với dấu , 9 ví dụ có lời giải và bài tập tự luyện có đáp án.
Tóm tắt lý thuyết hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (Toán 7 Cánh Diều): đặc điểm, công thức diện tích xung quanh, thể tích, ví dụ có lời giải và lỗi hay gặp.
Tóm tắt lí thuyết định lí cosin, định lí sin trong tam giác theo Toán 10 Chân trời sáng tạo, kèm hệ quả, công thức diện tích, ví dụ có lời giải và bài tập tự luyện.
Tóm tắt Bài 10 Toán 7 Kết nối tri thức: nội dung tiên đề Euclid, tính chất của hai đường thẳng song song và các hệ quả. Có ví dụ giải chi tiết, lỗi sai hay gặp và bài luyện tập kèm đáp án.
Giải bài Tính theo mẫu 4,15 × 5,6 = 23,24: đặt tính, đếm chữ số thập phân, ước lượng kiểm tra, bảng so sánh vị trí dấu phẩy và bài tập có đáp án.
37,14 × 8,2 = 304,548. Cách làm: nhân như số tự nhiên 3714 × 82, rồi đặt dấu phẩy sao cho kết quả có 3 chữ số ở phần thập phân.
Tỉ số phần trăm của 25 và 40 là 62,5%. Bài viết hướng dẫn hai cách tính, cách kiểm tra lại kết quả và phân biệt với tỉ số phần trăm của 40 và 25.
67,28 × 5,3 = 356,584. Bài viết hướng dẫn đặt tính, cách đếm chữ số thập phân để đặt dấu phẩy, hai cách kiểm tra kết quả và các bài tập tương tự.
36,25 × 24 = 870. Bài viết hướng dẫn đặt tính nhân số thập phân với số tự nhiên: bỏ dấu phẩy, nhân như số tự nhiên rồi đặt lại dấu phẩy, kèm cách thử lại và bài tập có đáp án.
Kết quả của 17344 : 32 là 542, chia hết, không dư. Bài viết hướng dẫn đặt tính, ước lượng thương, thử lại bằng phép nhân và luyện thêm các phép chia tương tự.
2 m² bằng 20 000 cm². Câu khoanh 2 m² 85 cm² chọn 20 085 cm² vì 1 m² = 10 000 cm², kèm các bẫy 285, 2 085 và 28 500.
Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức 2024 − 10.4 − 3 theo thứ tự thực hiện phép tính, đồng thời xét cách hiểu 10⁴ (luỹ thừa) để em không bị nhầm khi dấu mũ bị mất lúc gõ đề.
Điền số vào chỗ chấm: 4 dm² = 400 cm². Bài viết giải thích vì sao mỗi đề-xi-mét vuông có 100 xăng-ti-mét vuông và hướng dẫn đổi các đơn vị diện tích tương tự.
Lời giải từng bước bài so sánh diện tích hồ La-đô-ga và hồ Ca-xpi (đáp số 352 700 km²), cách đổi ha sang km², 6 ví dụ mẫu, bài tập tự luyện và diện tích châu Âu.
Gấp băng giấy 2/3 m thành 4 phần bằng nhau rồi bỏ đi 1 phần, đoạn còn lại dài đúng 1/2 m. Bài viết giải thích vì sao bằng phép nhân phân số và có thêm bài tương tự.
Bài 3 trang 10 Toán 5 Kết nối tri thức: 25 x 99 x 4 bằng 9900 nhờ nhóm 25 với 4; 2025 x 17 + 83 x 2025 bằng 202500 nhờ đặt nhân tử chung.
20 m 6 cm = 2006 cm và 20 m = 2000 cm. Cách đổi số đo có hai đơn vị sang xăng-ti-mét, bảng đơn vị đo độ dài, ví dụ giải sẵn và bài tập tự luyện có đáp án.