Trả lời nhanh
Bài Luyện tập chung trang 95, 96 có 6 bài về tính giá trị biểu thức. Đáp án chính: Bài 1 có kết quả 998; 636; 144; 10; 11; 804. Bài 4: dùng hết 20 lít, còn 20 lít. Bài 5: chọn A và xếp được 40 thùng. Bài 6: bạn Nam tính đúng, kết quả 16, vì nhân chia làm trước, cộng trừ làm sau.
Kiến thức cần nhớ trước khi làm bài
Cả bài luyện tập này xoay quanh một ý: làm đúng thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. Em chỉ cần nhớ ba quy tắc sau.
- Biểu thức chỉ có cộng, trừ (hoặc chỉ có nhân, chia): làm lần lượt từ trái sang phải.
- Biểu thức có cả cộng, trừ và nhân, chia: làm nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
- Biểu thức có dấu ngoặc ( ): làm trong ngoặc trước.
Mẹo nhớ: “Ngoặc – Nhân chia – Cộng trừ”, còn cùng cấp thì cứ đọc từ trái qua phải như đọc sách.
Nếu em cần ôn lại phần bài học ngay trước đó, hãy xem bài tính giá trị của biểu thức số tại Giải SGK Toán lớp 3 trang 93, 94.
Giải Toán lớp 3 trang 95 Tập 1
Chi tiết từng trang cũng có ở Giải Toán lớp 3 trang 95 Tập 1.
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức
| Biểu thức | Các bước làm | Kết quả |
|---|---|---|
| 948 – 429 + 479 | 948 – 429 = 519; 519 + 479 = 998 | 998 |
| 424 : 2 × 3 | 424 : 2 = 212; 212 × 3 = 636 | 636 |
| 750 – 101 × 6 | 101 × 6 = 606; 750 – 606 = 144 | 144 |
| 100 : 2 : 5 | 100 : 2 = 50; 50 : 5 = 10 | 10 |
| 998 – (302 + 685) | 302 + 685 = 987; 998 – 987 = 11 | 11 |
| (421 – 19) × 2 | 421 – 19 = 402; 402 × 2 = 804 | 804 |
Vì sao làm vậy? Hai biểu thức ở câu a chỉ có phép tính cùng cấp nên đi từ trái sang phải. Biểu thức 750 – 101 × 6 có phép nhân nên phải nhân trước, nếu trừ trước sẽ ra kết quả sai. Hai biểu thức ở câu c có ngoặc nên tính trong ngoặc đầu tiên.
Bài 2: Tính chất kết hợp của phép cộng
a) Tính từng cặp biểu thức:
- (300 + 70) + 500 = 370 + 500 = 870; 300 + (70 + 500) = 300 + 570 = 870.
- (178 + 214) + 86 = 392 + 86 = 478; 178 + (214 + 86) = 178 + 300 = 478.
b) Nhận xét: trong mỗi cột, hai biểu thức có giá trị bằng nhau. Khi cộng ba số, ta có thể cộng hai số đầu trước hoặc cộng hai số sau trước, tổng không đổi.
c) Ví dụ tự lấy: (625 + 28) + 200 = 653 + 200 = 853 và 625 + (28 + 200) = 625 + 228 = 853.
Ứng dụng: ở cặp thứ hai, em thấy 214 + 86 = 300 là số tròn trăm nên cộng nhóm sau trước sẽ tính nhẩm nhanh hơn. Đây là lý do ta học tính chất này.
Bài 3: Tính chất kết hợp của phép nhân
a)
- (2 × 6) × 4 = 12 × 4 = 48; 2 × (6 × 4) = 2 × 24 = 48.
- (8 × 5) × 2 = 40 × 2 = 80; 8 × (5 × 2) = 8 × 10 = 80.
b) Nhận xét: hai biểu thức trong mỗi cột có giá trị bằng nhau.
c) Ví dụ tự lấy: (4 × 9) × 6 = 36 × 6 = 216 và 4 × (9 × 6) = 4 × 54 = 216.
Mẹo: gặp 5 và 2 thì nhóm lại thành 10, nhân với 10 rất dễ. Chẳng hạn 8 × (5 × 2) = 8 × 10.
Lưu ý: Tính chất kết hợp chỉ nói về việc đổi cách đặt ngoặc khi toàn phép cộng hoặc toàn phép nhân. Em không áp dụng cho phép trừ và phép chia được.
Bài 4: Bài toán về lượng xăng của ô tô
Tóm tắt: Trong bình có 40 lít. Nhà → biển dùng 15 lít. Biển → quê dùng 5 lít.
a) Số lít xăng dùng cho cả hai chặng:
15 + 5 = 20 (lít)
b) Số lít xăng còn lại khi về đến quê:
40 – 20 = 20 (lít)
Đáp số: a) 20 lít; b) 20 lít.
Cách kiểm tra: lấy số còn lại cộng số đã dùng phải bằng số ban đầu: 20 + 20 = 40. Đúng. Em cũng có thể viết gộp một biểu thức: 40 – (15 + 5) = 20.
Bài 5: Chọn biểu thức và giải toán có lời văn
a) Hai bạn có 60 + 36 quả dâu, xếp đều vào 3 hộp. Muốn chia đều thì phải lấy tổng chia cho 3, nên cần dùng ngoặc: (60 + 36) : 3 = 96 : 3 = 32 (quả). Chọn A.
Vì sao loại B? Biểu thức 60 + 36 : 3 chỉ chia riêng 36 cho 3 (được 12) rồi cộng với 60, ra 72. Như vậy 60 quả của Nhung không được chia vào hộp, sai với đề bài. Hơn nữa, 72 quả mỗi hộp là vô lý vì cả hai bạn chỉ có 96 quả.
b) Mỗi dây có 4 hộp, mỗi thùng có 5 dây, nên số thùng là:
800 : 4 : 5 = 200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng.
Cách khác để kiểm tra: mỗi thùng chứa 4 × 5 = 20 hộp, mà 800 : 20 = 40. Kết quả khớp nhau.
Giải Toán lớp 3 trang 96 Tập 1
Xem thêm Giải Toán lớp 3 trang 96 Tập 1.
Bài 6: Bạn nào tính đúng?
Biểu thức: 20 – 8 : 4 × 2. Có cả trừ, chia, nhân nên làm chia và nhân trước (từ trái sang phải), trừ sau:
- 8 : 4 = 2
- 2 × 2 = 4
- 20 – 4 = 16
Vậy Nam tính đúng với kết quả 16.
Hai bạn còn lại sai ở đâu?
| Bạn | Kết quả | Cách làm sai |
|---|---|---|
| An | 6 | Trừ trước: 20 – 8 = 12, rồi 12 : 4 = 3, 3 × 2 = 6. Quên rằng nhân, chia phải làm trước trừ. |
| Hiền | 19 | Nhân trước chia: 4 × 2 = 8, 8 : 8 = 1, 20 – 1 = 19. Phép chia và nhân cùng cấp, phải đi từ trái sang phải. |
Hai lỗi này rất hay gặp. Nhờ bài 6 em thấy: chỉ cần sai thứ tự, kết quả đổi hoàn toàn.
Lỗi sai thường gặp trong bài này
- Cộng trừ trước, nhân chia sau. Ví dụ 750 – 101 × 6 mà trừ 750 – 101 trước.
- Nhân trước chia dù chia đứng đầu, như 100 : 2 : 5 hay 8 : 4 × 2.
- Quên viết ngoặc khi lập biểu thức cho bài toán chia đều tổng (như bài 5a).
- Chép nhầm số khi tính nhiều bước. Hãy viết mỗi bước trên một dòng và có dấu “=” thẳng hàng.
Bài luyện tập tự đặt (có đáp án)
Bài A. Tính giá trị biểu thức:
- 365 + 128 – 200
- 18 : 3 × 4
- 90 – 5 × 8
- (84 – 24) : 6
Bài B. Cô giáo có 600 viên kẹo, xếp mỗi gói 5 viên, rồi xếp các gói vào hộp, mỗi hộp 6 gói. Hỏi xếp được bao nhiêu hộp?
Bài C. Bạn nào đúng? Bình tính 30 – 6 × 3 = 72; Chi tính 30 – 6 × 3 = 12.
Đáp án:
- 365 + 128 = 493; 493 – 200 = 293.
- 18 : 3 = 6; 6 × 4 = 24.
- 5 × 8 = 40; 90 – 40 = 50.
- 84 – 24 = 60; 60 : 6 = 10.
Bài B: 600 : 5 : 6 = 120 : 6 = 20 (hộp). Đáp số: 20 hộp.
Bài C: 6 × 3 = 18, 30 – 18 = 12. Chi đúng; Bình đã trừ trước (30 – 6 = 24, 24 × 3 = 72).
Các bài giải liên quan trong sách Cánh diều
- Giải SGK Toán lớp 3 trang 93, 94 – Tính giá trị của biểu thức số
- Giải SGK Toán lớp 3 trang 97, 98 – Mi-li-lít
- Giải SGK Toán lớp 3 trang 99, 100 – Nhiệt độ
- Giải SGK Toán lớp 3 trang 101, 102 – Góc vuông, góc không vuông
- Vở bài tập Toán lớp 3 Tập 1 trang 87, 88, 89 – Luyện tập chung
- Giải SGK Toán lớp 3 – Cánh diều (cả năm)
- Lý thuyết Toán lớp 3 – Cánh diều
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều có lời giải
Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Vở bài tập Toán lớp 3 Kết nối tri thức: giải đủ 81 bài Tập 1, Tập 2; Giải Toán lớp 3 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2 – Mục lục 16 chủ đề, 81 bài; Giải SGK Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Tập 1, Tập 2 – Mục lục từng bài.
Câu hỏi thường gặp
Toán lớp 3 trang 96 Cánh diều Tập 1 có mấy bài?
Trang 96 chỉ có Bài 6: so sánh cách tính của ba bạn An, Nam, Hiền với biểu thức 20 – 8 : 4 × 2. Nam tính đúng, kết quả là 16.
Vì sao 20 – 8 : 4 × 2 bằng 16 mà không phải 6?
Vì phải thực hiện chia và nhân trước (8 : 4 = 2, rồi 2 × 2 = 4), sau đó mới trừ: 20 – 4 = 16. Kết quả 6 là do trừ 20 – 8 trước, làm sai thứ tự.
Bài 5a chọn đáp án nào và vì sao?
Chọn A: (60 + 36) : 3 = 32 quả. Phải cộng số dâu của hai bạn trước rồi chia đều cho 3 hộp, nên cần đặt phép cộng trong ngoặc.
Có cách nào kiểm tra nhanh kết quả bài 5b không?
Có. Mỗi thùng có 4 × 5 = 20 hộp sữa, lấy 800 : 20 = 40 thùng, trùng với kết quả 800 : 4 : 5 = 40.