Góc tù bao nhiêu độ? Lý thuyết góc nhọn, góc tù, góc bẹt lớp 4

Trả lời nhanh

Góc tù là góc có số đo lớn hơn 90° (lớn hơn góc vuông) và nhỏ hơn 180° (nhỏ hơn góc bẹt). Cùng nhóm kiến thức này: góc nhọn nhỏ hơn 90°, góc vuông bằng đúng 90°, góc bẹt bằng 180° (tức hai góc vuông ghép lại).

1. Nhắc lại: góc gồm những gì?

Một góc được tạo bởi hai tia chung gốc. Gốc chung gọi là đỉnh, hai tia gọi là hai cạnh của góc. Ví dụ góc đỉnh O, cạnh OA và OB.

Khi đọc tên góc, ta nêu rõ đỉnh và hai cạnh, chẳng hạn “góc đỉnh O, cạnh OM, ON”. Đỉnh luôn là điểm chung của hai cạnh, em đừng nhầm đỉnh với điểm ở đầu mút của cạnh.

2. Lý thuyết góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Muốn phân loại một góc, ta lấy góc vuông làm mốc để so sánh. Góc vuông có số đo 90° và em kiểm tra được bằng ê ke.

Bốn loại góc: góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt có đỉnh O
Bốn loại góc: nhọn (nhỏ hơn 90 độ), vuông (90 độ), tù (từ 90 đến 180 độ), bẹt (180 độ)
Loại góc So với góc vuông Số đo
Góc nhọn Bé hơn góc vuông Lớn hơn 0° và nhỏ hơn 90°
Góc vuông Làm mốc Bằng 90°
Góc tù Lớn hơn góc vuông Lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°
Góc bẹt Bằng hai góc vuông Bằng 180°

Hình dạng góc bẹt khá đặc biệt: hai cạnh nằm trên cùng một đường thẳng, về hai phía của đỉnh. Nhìn qua, góc bẹt giống một đường thẳng nên nhiều bạn bỏ sót khi đếm.

3. Góc tù bao nhiêu độ?

Góc tù có số đo nằm giữa 90° và 180°, không lấy hai đầu mút. Vì vậy:

  • Góc 91°, 120°, 135°, 179° đều là góc tù.
  • Góc 90° là góc vuông, không phải góc tù.
  • Góc 180° là góc bẹt, cũng không phải góc tù.

Cách nhớ: góc tù trông “xòe rộng” hơn góc vuông nhưng chưa thẳng hàng như góc bẹt. Góc nhọn thì “nhọn như mũi kim”, hẹp hơn góc vuông.

4. Cách nhận biết góc bằng ê ke

Ở lớp 4, em thường nhận biết loại góc bằng ê ke có một góc vuông. Làm theo các bước sau:

  1. Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh góc cần xét.
  2. Cho một cạnh của ê ke trùng với một cạnh của góc.
  3. Nhìn cạnh còn lại của góc so với cạnh kia của ê ke:
    • Cạnh góc nằm trong góc vuông của ê ke → góc nhọn.
    • Cạnh góc trùng với cạnh ê ke → góc vuông.
    • Cạnh góc nằm ngoài góc vuông của ê ke → góc tù.
  4. Nếu hai cạnh góc tạo thành một đường thẳng → góc bẹt.

Nếu có thước đo góc, em đọc trực tiếp số đo rồi so với 90° và 180° là chắc chắn nhất.

5. Các góc quen thuộc trong cuộc sống

  • Góc vuông: bốn góc của quyển vở, góc bàn học, góc bảng.
  • Góc nhọn: mũi bút chì vót nhọn, hai chân com-pa mở hẹp.
  • Góc tù: cánh cửa mở rộng quá một góc vuông, mặt ghế xếp ngả lưng ra sau.
  • Góc bẹt: cánh cửa mở sát ra tận mặt tường, hai kim đồng hồ lúc 6 giờ đúng.

Một mẹo thú vị với đồng hồ: mỗi giờ kim giờ quay được 30°. Lúc 3 giờ hai kim tạo góc 90° (vuông), lúc 2 giờ là 60° (nhọn), lúc 4 giờ là 120° (tù), lúc 6 giờ là 180° (bẹt).

6. Cách đếm góc trong hình

Dạng bài hay gặp ở lớp 4 là “hình bên có bao nhiêu góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt”. Em làm theo quy trình sau để không sót, không trùng:

  1. Gọi tên tất cả các điểm, xác định mỗi đỉnh có những cạnh nào xuất phát từ đó.
  2. Xét từng đỉnh một, ghép từng cặp cạnh để tạo góc.
  3. Dùng ê ke xác định loại của từng góc, ghi vào bảng.
  4. Cộng lại theo từng loại.

Mẹo đếm nhanh: nếu từ một đỉnh có n tia xuất phát và tất cả cùng nằm về một phía của một đường thẳng, số góc tạo thành là n × (n − 1) : 2. Ví dụ có 4 tia OA, OB, OC, OD thì có 4 × 3 : 2 = 6 góc: AOB, AOC, AOD, BOC, BOD, COD.

Ví dụ tự đặt. Điểm H nằm trên đoạn thẳng BC, điểm A nằm ngoài đường thẳng BC, nối AH. Khi đó góc BHC là góc bẹt. Hai góc AHB và AHC ghép lại thành góc bẹt nên nếu góc AHB là góc nhọn thì góc AHC là góc tù; nếu AHB là góc vuông thì AHC cũng là góc vuông.

7. Lỗi sai thường gặp

  • Cho rằng góc 90° là góc tù. Sai: 90° là góc vuông. Góc tù phải lớn hơn 90°.
  • Nhầm góc tù với góc bẹt. Góc bẹt có hai cạnh thẳng hàng (180°), góc tù thì chưa thẳng.
  • Đánh giá bằng độ dài cạnh. Độ lớn của góc không phụ thuộc cạnh vẽ dài hay ngắn, mà phụ thuộc độ mở giữa hai cạnh.
  • Bỏ sót góc bẹt hoặc đếm trùng góc. Hãy liệt kê tên từng góc theo đỉnh và cặp cạnh.
  • Đặt sai đỉnh ê ke. Đỉnh góc vuông của ê ke phải trùng với đỉnh góc cần xét.

8. Bài luyện tập có đáp án

Bài 1. Phân loại các góc có số đo: 35°, 90°, 118°, 180°, 64°, 151°.

Đáp án: Góc nhọn: 35°, 64°. Góc vuông: 90°. Góc tù: 118°, 151°. Góc bẹt: 180°.

Bài 2. Hai kim đồng hồ lúc 5 giờ đúng tạo thành góc nhọn, vuông, tù hay bẹt?

Đáp án: Lúc 5 giờ góc giữa hai kim là 5 × 30° = 150°, lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180° nên là góc tù.

Bài 3. Từ điểm O vẽ ba tia OA, OB, OC (cùng nằm về một phía của một đường thẳng đi qua O). Có tất cả bao nhiêu góc đỉnh O được tạo thành?

Đáp án: 3 × 2 : 2 = 3 góc: AOB, AOC, BOC.

Bài 4. Điền vào chỗ trống: “Góc … bé hơn góc vuông; góc … lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt; góc bẹt bằng … góc vuông.”

Đáp án: nhọn; tù; 2 (hai).

Bài 5. Tam giác ABC có góc đỉnh A là góc tù. Hai góc đỉnh B và đỉnh C có thể là góc tù không? Em thử vẽ rồi dùng ê ke kiểm tra.

Đáp án: Không. Khi vẽ, em sẽ thấy nếu có một góc tù thì hai góc còn lại đều là góc nhọn; một tam giác không thể có hai góc tù.

9. Tài liệu luyện tập thêm

  • 24 câu trắc nghiệm góc nhọn, góc tù, góc bẹt có đáp án
  • Toán lớp 4 trang 49: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
  • Vở bài tập Toán lớp 4 tập 1 trang 46: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

10. Tóm tắt cần nhớ

  • Góc nhọn < 90° < góc tù < 180° = góc bẹt.
  • Góc vuông = 90°; góc bẹt = 2 góc vuông.
  • Dùng ê ke so sánh với góc vuông để nhận biết nhanh góc nhọn, góc tù.
  • Đếm góc theo từng đỉnh, ghép từng cặp cạnh để không sót, không trùng.

Câu hỏi thường gặp

Góc tù bao nhiêu độ?

Góc tù có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°. Ví dụ 100°, 120°, 150° đều là góc tù.

Góc 90 độ và góc 180 độ có phải góc tù không?

Không. Góc 90° là góc vuông, góc 180° là góc bẹt. Góc tù chỉ nhận các số đo nằm giữa hai giá trị đó.

Làm sao nhận biết góc nhọn, góc tù bằng ê ke?

Đặt đỉnh góc vuông của ê ke vào đỉnh góc, một cạnh ê ke trùng một cạnh góc. Nếu cạnh kia của góc nằm trong góc vuông ê ke thì là góc nhọn, nằm ngoài là góc tù, trùng là góc vuông.

Góc bẹt bằng bao nhiêu góc vuông?

Góc bẹt bằng hai góc vuông, tức 180°. Hai cạnh của góc bẹt nằm trên cùng một đường thẳng.