Tìm từ trái nghĩa với từ “khéo”: vụng, vụng về, hậu đậu
Từ trái nghĩa với “khéo” là “vụng” (vụng về). Bài viết chỉ rõ cách chọn từ trái nghĩa theo từng nghĩa của “khéo”, kèm ví dụ và bài tập có đáp án.
112 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 5, chia theo 7 môn học.
Từ trái nghĩa với “khéo” là “vụng” (vụng về). Bài viết chỉ rõ cách chọn từ trái nghĩa theo từng nghĩa của “khéo”, kèm ví dụ và bài tập có đáp án.
Hướng dẫn trả lời 4 câu hỏi bài tập đọc Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa (Tiếng Việt 5 tập 1, trang 139–140), kèm giải nghĩa từ và nội dung chính.
Trong câu “Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa”, từ “hiền” có thể thay bằng hiền lành, hiền hậu, lành… Bài viết giải thích sắc thái từng từ để em chọn đúng.
Giải bài Tập làm văn “Làm biên bản cuộc họp” trang 140, 141, 142 Tiếng Việt lớp 5 tập 1: phần nhận xét, luyện tập, kèm biên bản mẫu và bài tập tự luyện.
Hướng dẫn giải bài Tập làm văn Luyện tập tả người ở trang 150, 151 Tiếng Việt lớp 5 Tập 1: chia đoạn, nêu ý chính bài “Công nhân sửa đường” và cách viết đoạn văn tả hoạt động.
Hướng dẫn trả lời ba câu hỏi bài Tập đọc Mùa thảo quả (Tiếng Việt 5, tập 1) kèm bố cục, nội dung chính, giải nghĩa từ và nghệ thuật miêu tả của nhà văn Ma Văn Kháng.
Hướng dẫn giải VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 82, 83 bài Tập làm văn “Cấu tạo của bài văn tả người”: trả lời câu hỏi về bài Hạng A Cháng và lập dàn ý tả một người trong gia đình.
Lời giải 3 câu trong VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 2 trang 85, 86 (Luyện từ và câu – Ôn tập về câu, dấu phẩy), có giải thích tác dụng từng dấu phẩy và bài luyện tập thêm.
Lời giải chi tiết hai bài tập trang 112 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 (Luyện từ và câu – Tổng kết vốn từ): tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa và nhận xét tính cách cô Chấm. Có thêm mẹo làm bài và bài luyện tập có đáp án.
Dàn ý 3 phần và 10 bài văn mẫu kể, tả về môn thể thao em yêu thích: bóng đá, bơi lội, cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, đá cầu, nhảy dây, cờ vua, võ thuật, chạy bộ.
Trang gồm dàn ý chung, cách viết từng phần, 10 đoạn văn mẫu về các ước mơ khác nhau và một bài văn hoàn chỉnh để em tham khảo, rồi viết theo ý của riêng mình.
Gợi ý làm bài Chính tả tuần 16 trong VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 110, 111: tìm từ chứa các tiếng dễ lẫn, điền r/gi và v/d vào truyện vui, kèm mẹo phân biệt và bài luyện tập thêm.
Lời giải 4 câu trong VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 84, 85 (Luyện từ và câu – Luyện tập về quan hệ từ), kèm giải thích vì sao chọn đáp án và bài tập tự luyện.
Lời giải 4 câu của bài Luyện từ và câu – Ôn tập về từ và cấu tạo từ (VBT Tiếng Việt 5 tập 1, trang 119–121), kèm cách nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy, từ đồng nghĩa, đồng âm, nhiều nghĩa, trái nghĩa.
Lời giải 4 câu trong VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 97, 98 (Luyện từ và câu – Ôn tập về từ loại), kèm giải thích cách nhận biết danh từ, đại từ xưng hô, quy tắc viết hoa và các kiểu câu Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?
Lời giải chi tiết 3 câu hỏi ở trang 3 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 1 (Luyện từ và câu – Từ đồng nghĩa), kèm cách nhận biết từ đồng nghĩa và bài luyện tập thêm.
Trang tổng hợp cấu trúc, ma trận và đề mẫu Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 kèm đáp án giải thích, thang điểm và mẹo làm bài. Có thêm bài luyện tập để em tự kiểm tra.
Dàn ý chi tiết và 5 bài văn mẫu tự viết cho đề “Tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy” (Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức). Mỗi bài theo một cách tả riêng, kèm mẹo quan sát, các lỗi hay gặp và đề luyện tập.
Dàn ý chi tiết bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương em lớp 5, dàn ý mẫu và bài văn tả cảnh núi Bà Đen, cánh đồng lúa, dòng sông quê em.
Từ đồng nghĩa với hạnh phúc gồm sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện; từ trái nghĩa là bất hạnh, đau khổ, khốn khổ. Bài viết phân biệt sắc thái và hướng dẫn đặt câu.
Đáp án câu 4 trang 48 Tiếng Việt 5: điền bắt đầu, tốt tươi, no đủ, đói khát và giải thích vì sao không dùng từ đồng nghĩa còn lại.
Bộ đề thi cuối kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt theo chương trình mới, gồm 3 đề có bài đọc, câu hỏi đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt, đề viết và đáp án chi tiết.
Dàn ý chi tiết và 6 bài văn tả em bé chừng 4–5 tuổi, mỗi bài một góc nhìn: em ruột, em họ, bé hàng xóm, bé ở lớp mẫu giáo. Có thêm mẹo chọn chi tiết và những lỗi học sinh hay mắc.