Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 trang 84, 85: Luyện tập về quan hệ từ

Trả lời nhanh

Bài Luyện tập về quan hệ từ (VBT Tiếng Việt 5 tập 1, trang 84, 85) có 4 câu. Câu 1: các quan hệ từ là của, bằng, như, như. Câu 2: nhưng và mà biểu thị quan hệ tương phản; cặp nếu… thì biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Câu 3: điền và, ở, của, thì, nhưng. Câu 4: tự đặt câu với mà, thì, bằng.

Lưu ý: đây là phần Luyện từ và câu của Tiếng Việt lớp 5 tập 1, không phải môn Toán. Nếu em đang tìm vở bài tập Toán, hãy chuyển sang mục Toán lớp 5.

Ôn nhanh: quan hệ từ là gì?

Quan hệ từ là những từ dùng để nối các từ ngữ trong câu hoặc nối các câu với nhau, giúp người đọc hiểu mối quan hệ về ý giữa chúng. Có quan hệ từ đứng một mình (của, bằng, như, và, nhưng, mà…) và quan hệ từ đi thành cặp (vì… nên, nếu… thì, tuy… nhưng, không những… mà còn…).

Quan hệ từ Biểu thị quan hệ Ví dụ ngắn
của sở hữu quyển vở của bạn Mai
bằng chất liệu, phương tiện chiếc rổ bằng tre; đi bằng xe đạp
như so sánh đẹp như tranh
và nối các ý cùng loại chăm chỉ và thông minh
nhưng, mà đối lập, tương phản nghèo nhưng sạch
vì… nên, nếu… thì nguyên nhân – kết quả; giả thiết – kết quả nếu trời nắng thì đi dã ngoại
ở, trên, dưới… nơi chốn, vị trí ở quê, trên bàn

Mẹo nhớ: gặp một từ nghi là quan hệ từ, em thử bỏ nó đi. Nếu câu mất liên kết hoặc đổi nghĩa thì đó là từ nối. Sau đó hỏi tiếp: nó nối cái gì với cái gì?

Câu 1 trang 84: Gạch quan hệ từ và cho biết nó nối từ ngữ nào

Đề cho đoạn văn tả A Cháng đeo cày. Em đọc từng câu, tìm những từ nối rồi xác định hai vế mà từ đó liên kết.

  • của: nối cái cày với người Hmông (quan hệ sở hữu).
  • bằng: nối bắp cày với gỗ tốt màu đen (chỉ chất liệu).
  • như (lần 1): nối vòng với hình cái cung (so sánh hình dáng).
  • như (lần 2): nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận (so sánh).

Vì sao đúng? Mỗi từ trên đều đứng giữa hai bộ phận và cho biết chúng quan hệ với nhau thế nào. Cùng là “như” nhưng ở hai chỗ nối hai cặp từ khác nhau, nên em cần ghi riêng từng lần.

Lỗi hay gặp: bỏ sót chữ “như” thứ hai, hoặc gạch nhầm từ “trông” (động từ) là quan hệ từ.

Câu 2 trang 84: Các từ in đậm biểu thị quan hệ gì?

  1. nhưng trong câu “Quân sĩ cùng nhân dân… tìm đủ mọi cách cứu chú voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu” biểu thị quan hệ đối lập, tương phản: cố gắng nhiều nhưng kết quả không như mong muốn.
  2. mà trong câu “Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa…” biểu thị quan hệ tương phản: đã đi rất xa nhưng cảnh vẫn không đổi.
  3. Cặp nếu… thì trong hai câu thơ về hoa và bầy ong biểu thị quan hệ giả thiết (điều kiện) – kết quả: “nếu” nêu điều giả định, “thì” nêu kết quả.

Cách kiểm tra: thay “mà” bằng “nhưng” mà câu vẫn hợp lý thì “mà” đang chỉ sự tương phản. Còn nếu thay “nếu… thì” bằng “vì… nên” mà câu phi lý thì đó không phải nguyên nhân – kết quả.

Phân biệt dễ nhầm: “vì… nên” nêu điều đã xảy ra làm nguyên nhân (có thật); “nếu… thì” nêu điều mới chỉ là giả định.

Câu 3 trang 85: Điền quan hệ từ thích hợp

Các từ gợi ý: và, nhưng, trên, thì, ở, của.

  1. Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao. (“và” nối hai tính từ cùng loại.)
  2. Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen của một ngôi làng xa. (và: nối các đặc điểm; ở: chỉ nơi chốn; của: chỉ sở hữu.)
  3. Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. (“thì” nối hiện tượng với kết quả theo kinh nghiệm dân gian.)
  4. …nhân dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc cằn này. (“và” nối hai việc cùng chiều; “nhưng” mở ra ý trái với điều vừa nói.)

Trong bài này, từ “trên” không cần dùng đến; đề cho dư để em phải cân nhắc.

Cách làm chắc tay: đọc cả câu, xác định hai vế hai bên chỗ trống rồi tự hỏi chúng cùng chiều, trái chiều, sở hữu hay chỉ nơi chốn. Sau đó mới chọn từ.

Câu 4 trang 85: Đặt câu với mà, thì, bằng

Đây là câu mở, em có thể đặt nhiều câu khác nhau miễn là dùng từ đúng nghĩa quan hệ từ. Một số câu mẫu:

  • mà: Bạn Lan chạy rất nhanh mà vẫn không kịp chuyến xe buýt cuối.
  • thì: Nếu sáng mai trời mưa thì chúng em sẽ ở lại lớp đọc sách.
  • bằng: Bố làm chiếc kệ sách bằng gỗ xoài. / Chúng em đến trường bằng xe đạp.

Em có thể tham khảo thêm cách làm tương tự ở bài Luyện tập về quan hệ từ: Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ trang 121, 122.

Lưu ý: “bằng” không phải lúc nào cũng là quan hệ từ. Trong “Hai phân số này bằng nhau”, “bằng” là tính từ. Chỉ khi nó chỉ chất liệu hay phương tiện (làm bằng gỗ, đi bằng xe) mới là quan hệ từ.

Bài luyện tập thêm (tự đặt)

  1. Điền quan hệ từ thích hợp: “Trời mưa rất to ……… trận bóng vẫn diễn ra.”
    Đáp án: nhưng (hai vế tương phản).
  2. Điền cặp quan hệ từ: “……… em chăm chỉ luyện chữ ……… chữ em sẽ đẹp lên.”
    Đáp án: Nếu… thì (giả thiết – kết quả).
  3. Tìm quan hệ từ trong câu: “Chiếc mũ của bạn Hà đan bằng len, mềm như bông.” và cho biết mỗi từ nối gì.
    Đáp án: của (chiếc mũ – bạn Hà); bằng (đan – len); như (mềm – bông).
  4. Câu nào dùng “bằng” là quan hệ từ: (a) Cái bàn này làm bằng gỗ. (b) Hai cạnh của hình vuông bằng nhau.
    Đáp án: câu (a); ở câu (b), “bằng” là tính từ.

Tóm tắt kiến thức cần nhớ

  • Quan hệ từ nối từ với từ, câu với câu và biểu thị quan hệ về ý.
  • Cần tìm đủ hai vế mà quan hệ từ nối thì mới trả lời trọn câu hỏi.
  • nhưng, mà: tương phản; nếu… thì: giả thiết – kết quả; của: sở hữu; bằng: chất liệu, phương tiện; như: so sánh.
  • Điền từ xong hãy đọc lại cả câu xem có tự nhiên không.

Câu hỏi thường gặp

Quan hệ từ trong đoạn văn ở câu 1 trang 84 là những từ nào?

Đó là của, bằng, như, như. Từ “của” nối cái cày với người Hmông, “bằng” nối bắp cày với gỗ tốt màu đen, hai từ “như” nối các cặp từ ở hai vế so sánh.

“Nhưng” và “mà” ở câu 2 biểu thị quan hệ gì?

Cả hai đều biểu thị quan hệ đối lập, tương phản: điều được nói ở vế sau trái với điều người ta mong đợi từ vế trước.

Cặp quan hệ từ nếu… thì biểu thị quan hệ gì?

Cặp từ này biểu thị quan hệ giả thiết (điều kiện) – kết quả. “Nếu” nêu điều giả định, “thì” nêu kết quả sẽ xảy ra.

Câu 4 đặt câu với mà, thì, bằng có đáp án duy nhất không?

Không. Đây là câu mở, em có thể đặt câu khác với câu mẫu, miễn là dùng đúng nghĩa quan hệ từ và câu đủ ý.