Trả lời nhanh
Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 thường gồm hai phần: kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu kèm kiến thức tiếng Việt) và kiểm tra viết (chính tả và tập làm văn), làm bài khoảng 60 phút. Trang này có ma trận đề, một đề mẫu đầy đủ đáp án giải thích, gợi ý bài văn tả cảnh và bài luyện tập để em tự ôn.
Cấu trúc đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5
Mỗi trường có thể phân bổ điểm hơi khác nhau, nhưng đề giữa kì 1 lớp 5 hầu như đều xoay quanh bốn mảng kiến thức. Em nên nắm rõ để biết mình cần ôn gì trước.
| Phần | Nội dung thường gặp | Dạng câu hỏi |
|---|---|---|
| Đọc thành tiếng | Đọc một đoạn văn, thơ trong sách và trả lời 1 câu hỏi về nội dung | Giáo viên kiểm tra trực tiếp |
| Đọc hiểu | Một văn bản ngắn (văn xuôi hoặc thơ), khoảng 5 câu hỏi | Khoanh đáp án, điền từ, trả lời ngắn |
| Kiến thức tiếng Việt | Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, đại từ, quan hệ từ | Nối, gạch chân, đặt câu |
| Chính tả | Nghe – viết hoặc nhớ – viết một đoạn khoảng 80–100 chữ | Viết bài, chấm lỗi |
| Tập làm văn | Thường là tả cảnh (một buổi sáng, một cơn mưa, một dòng sông…) | Viết bài văn hoàn chỉnh |
Về mức độ, đề thường chia theo bốn mức: nhận biết (tìm chi tiết trong bài), thông hiểu (giải thích ý), vận dụng (đặt câu, liên hệ) và vận dụng cao (nêu cảm nhận, rút bài học). Phần lớn điểm đọc hiểu nằm ở hai mức đầu, nên em chỉ cần đọc kĩ là lấy được chắc chắn.
Đề mẫu số 1 (60 phút) và đáp án
Đây là đề do thầy cô tự biên soạn theo đúng cấu trúc trên, dùng để em luyện tập. Hãy tự làm trước, sau đó đối chiếu đáp án bên dưới.
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng: Em bốc thăm một đoạn trong các bài đã học ở nửa đầu học kì và trả lời câu hỏi của giáo viên.
II. Đọc thầm và làm bài tập:
Buổi sáng ở bến sông
Sáng sớm, bến sông còn phủ một lớp sương mỏng. Những chiếc thuyền chài nối đuôi nhau cập bờ, mang theo mùi tôm cá và tiếng cười giòn tan của người đi biển trở về. Bà Tư ngồi bên mẹt cá, tay thoăn thoắt xếp từng con vào rổ, miệng vẫn không quên hỏi han từng người. Cạnh đó, mấy đứa trẻ chạy tung tăng trên bãi cát, tiếng cười lẫn vào tiếng sóng vỗ. Khi mặt trời nhô lên khỏi dải đê, sương tan dần, bến sông bừng sáng như được khoác chiếc áo mới. Ai đến đây một lần cũng thấy lòng nhẹ nhõm vì cảnh vật thật bình dị mà ấm áp.
Câu 1. Lúc sáng sớm, bến sông có đặc điểm gì?
a. Phủ một lớp sương mỏng.
b. Nắng gắt chói chang.
c. Vắng lặng không một bóng người.
Câu 2. Những chiếc thuyền chài mang về điều gì?
a. Hàng hoá từ thành phố.
b. Mùi tôm cá và tiếng cười giòn tan của người đi biển.
c. Tin tức từ đất liền.
Câu 3. Vì sao ai đến bến sông cũng thấy lòng nhẹ nhõm?
a. Vì được mua cá giá rẻ.
b. Vì ở đó có nhiều trò chơi.
c. Vì cảnh vật bình dị mà ấm áp.
Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn văn.
Câu 5. Từ nào sau đây đồng nghĩa với “nhẹ nhõm”? (nặng nề – thanh thản – lo lắng)
Câu 6. Gạch chân đại từ xưng hô trong câu: Nam nói với bạn: “Tớ sẽ mang sách cho cậu.”
Câu 7. Đặt một câu có cặp quan hệ từ vì … nên … nói về cảnh bến sông.
B. Kiểm tra viết
I. Chính tả (nghe – viết): Giáo viên đọc đoạn “Sáng sớm, bến sông … tiếng sóng vỗ” ở trên để học sinh viết trong khoảng 15 phút.
II. Tập làm văn: Em hãy tả cảnh một buổi sáng ở nơi em sống.
Đáp án và giải thích từng câu
| Câu | Đáp án | Vì sao |
|---|---|---|
| 1 | a | Câu mở đầu nói rõ “còn phủ một lớp sương mỏng”. Phương án b trái với cảnh buổi sáng sớm, phương án c sai vì có thuyền, bà Tư và trẻ em. |
| 2 | b | Câu thứ hai nêu thuyền “mang theo mùi tôm cá và tiếng cười giòn tan”. Hàng hoá thành phố và tin tức đều không được nhắc đến. |
| 3 | c | Câu cuối giải thích bằng từ “vì”: cảnh vật bình dị mà ấm áp. Hai phương án còn lại là chi tiết không có trong bài. |
| 4 | Gợi ý | Bài tả vẻ đẹp bình dị, ấm áp và nhộn nhịp của bến sông vào buổi sáng, thể hiện tình cảm yêu mến cuộc sống làng chài. |
| 5 | thanh thản | “Nhẹ nhõm” là trạng thái thoải mái, hết lo nghĩ, gần nghĩa với “thanh thản”. “Nặng nề” và “lo lắng” có nghĩa ngược lại hoặc khác. |
| 6 | tớ, cậu | Đây là các đại từ dùng để xưng hô giữa bạn bè: “tớ” chỉ người nói, “cậu” chỉ người nghe. |
| 7 | Ví dụ | “Vì sương tan dần nên bến sông bừng sáng.” Câu đúng khi có đủ hai quan hệ từ và nối đúng quan hệ nguyên nhân – kết quả. |
Thang điểm gợi ý phần đọc hiểu (5 điểm): câu 1, 2, 3 mỗi câu 0,5 điểm; câu 4 là 1 điểm; câu 5, 6 mỗi câu 0,5 điểm; câu 7 là 1,5 điểm. Phần này em có thể điều chỉnh theo hướng dẫn của giáo viên.
Cách làm phần đọc hiểu để không mất điểm oan
- Đọc câu hỏi trước, đọc bài sau: biết cần tìm gì sẽ đọc nhanh và chính xác hơn.
- Gạch chân từ khoá của câu hỏi (ví dụ “sáng sớm”, “mang theo”) rồi tìm đúng câu chứa từ khoá đó trong bài.
- Loại trừ phương án: phương án sai thường là chi tiết không có trong bài, hoặc có trong bài nhưng không trả lời đúng câu hỏi.
- Câu hỏi nội dung chính: trả lời trong 1–2 câu, nêu bài viết về ai/cái gì và thể hiện tình cảm gì, đừng chép lại cả đoạn.
Lỗi hay gặp: khoanh theo cảm tính mà không dò lại bài; điền từ không đọc lại cả câu sau khi điền nên câu bị sai nghĩa.
Ôn nhanh kiến thức tiếng Việt thường ra
| Kiến thức | Cách nhận biết | Ví dụ |
|---|---|---|
| Từ đồng nghĩa | Nghĩa giống hoặc gần giống nhau | chăm chỉ – siêng năng |
| Từ trái nghĩa | Nghĩa đối lập nhau | hiền – dữ |
| Từ đồng âm | Đọc giống nhau, nghĩa khác hẳn | đá (hòn đá) – đá (đá bóng) |
| Từ nhiều nghĩa | Một từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển có liên quan | chân bàn, chân người |
| Đại từ xưng hô | Thay cho người nói, người nghe, người được nói tới | tôi, chúng ta, họ |
| Quan hệ từ | Nối các từ, các câu, thể hiện quan hệ | vì … nên …, tuy … nhưng … |
Mẹo phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa: hãy hỏi “các nghĩa này có liên quan với nhau không?”. Nếu có (chân người – chân bàn cùng chỉ bộ phận đỡ) thì là từ nhiều nghĩa; nếu hoàn toàn không liên quan thì là từ đồng âm.
Chính tả: viết đúng, trình bày sạch
- Viết đúng các cặp dễ nhầm: s/x, ch/tr, d/gi/r, l/n, dấu hỏi/ngã.
- Lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng.
- Dành 2–3 phút đọc soát lại, sửa lỗi bằng cách gạch một nét ngang rồi viết lại, không tẩy xoá bẩn bài.
Mỗi lỗi sai (âm, vần, dấu thanh, viết hoa) thường bị trừ một khoản điểm nhỏ, nên chỉ cần cẩn thận là em dễ giữ điểm tối đa phần này.
Tập làm văn: dàn ý tả cảnh một buổi sáng
- Mở bài: giới thiệu cảnh em tả (buổi sáng ở đâu, vào thời điểm nào, ấn tượng chung).
- Thân bài: tả theo trình tự thời gian hoặc từ xa đến gần: bầu trời, ánh nắng, cây cối, âm thanh, con người, hoạt động.
- Kết bài: nêu cảm xúc, tình cảm của em với cảnh vật đó.
Đoạn mở bài mẫu: “Mỗi sáng thức dậy, em thích nhất là đứng ở hiên nhà nhìn ra con ngõ nhỏ. Khi ấy, sương còn lảng vảng trên những luống rau, còn tiếng xe và tiếng chào hỏi chưa kịp làm ngõ nhỏ ồn ào.”
Đoạn thân bài mẫu (tả âm thanh, màu sắc): “Mặt trời vừa nhô lên, những tia nắng vàng nhạt đã len qua tán xoài trước ngõ. Lá xoài ướt sương lấp lánh như được rắc một lớp bụi kim cương. Từ xa, tiếng chổi tre của bác lao công quét đều đều, xen lẫn tiếng chim sâu ríu rít.”
Điểm cộng khi em dùng các giác quan (nghe, ngửi, nhìn), chọn từ gợi tả chính xác và có một vài so sánh, nhân hoá tự nhiên. Tránh liệt kê khô khan hoặc chép văn mẫu.
Bài luyện tập có đáp án
- Tìm từ trái nghĩa với “nhộn nhịp” trong các từ: vắng vẻ, rộn ràng, sôi nổi. Đáp án: vắng vẻ.
- Từ “đường” trong “đường mía” và “đường đi” là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa? Đáp án: từ đồng âm, vì hai nghĩa không liên quan đến nhau.
- Điền cặp quan hệ từ phù hợp: “… trời mưa to … lớp em vẫn đến trường đúng giờ.” Đáp án: Tuy … nhưng … (quan hệ tương phản).
Tài liệu ôn thi cùng chuyên mục
- Bộ 10 đề thi giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5
- Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5
- Bộ 20 đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 tải nhiều nhất
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5
- Bộ 10 đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
- Bộ 40 đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
Câu hỏi thường gặp
Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa học kì 1 gồm những phần nào?
Thường gồm kiểm tra đọc (đọc thành tiếng, đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt) và kiểm tra viết (chính tả, tập làm văn). Thời gian làm bài khoảng 60 phút, tỉ lệ điểm có thể khác nhau tuỳ trường.
Giữa học kì 1 lớp 5 thường ra dạng bài tập làm văn nào?
Phổ biến nhất là văn tả cảnh như tả một buổi sáng, một cơn mưa, một dòng sông hay cảnh trường em. Em nên luyện lập dàn ý và viết các đoạn có giác quan, hình ảnh.
Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?
Xem các nghĩa có liên quan với nhau hay không. Nếu có liên quan (nghĩa gốc và nghĩa chuyển) thì là từ nhiều nghĩa, nếu hoàn toàn khác nhau chỉ trùng cách đọc thì là từ đồng âm.
Nên ôn đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 như thế nào cho hiệu quả?
Ôn lại các bài đọc và kiến thức từ vựng, ngữ pháp đã học, rồi làm đề có đáp án bấm giờ 60 phút. Sau mỗi đề, em ghi lại lỗi sai (chính tả, đọc hiểu, dùng từ) để tránh lặp lại ở đề sau.