Trả lời nhanh
Đề thi cuối kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt thường gồm hai bài: Đọc (10 điểm, gồm đọc thành tiếng và đọc hiểu kết hợp kiến thức tiếng Việt) và Viết (10 điểm, viết bài văn tả người, tả phong cảnh hoặc kể chuyện sáng tạo). Kiến thức trọng tâm học kì 1 là từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ, kết từ. Dưới đây là 3 đề mẫu có đáp án để em luyện.
Cấu trúc đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5
Theo cách đánh giá hiện hành ở tiểu học, đề kiểm tra định kì có câu hỏi ở 3 mức: nhận biết, hiểu và vận dụng. Thang điểm dưới đây là cách phân bố phổ biến; mỗi trường có thể điều chỉnh đôi chút.
| Phần | Nội dung | Điểm | Thời gian |
|---|---|---|---|
| Đọc thành tiếng | Đọc một đoạn khoảng 100–120 tiếng, trả lời 1 câu hỏi | 3 | Kiểm tra từng em |
| Đọc hiểu + kiến thức tiếng Việt | Bài đọc ngoài sách, 8–10 câu trắc nghiệm và tự luận | 7 | Khoảng 35 phút |
| Viết | Một bài văn hoặc đoạn văn theo kiểu bài đã học | 10 | Khoảng 40 phút |
Đề số 1
A. Kiểm tra Đọc
I. Đọc thành tiếng (3 điểm): Học sinh bốc thăm, đọc một đoạn trong các bài đọc đã học ở học kì 1 và trả lời câu hỏi của giáo viên.
II. Đọc hiểu (7 điểm). Đọc bài văn sau:
Hàng phi lao của ông
Làng tôi nằm sát biển. Mùa gió chướng, cát bay mù mịt, phủ trắng cả luống khoai. Năm ấy, ông nội vác cuốc ra bãi, trồng những cây phi lao đầu tiên. Nhiều người lắc đầu: “Cát nóng thế, cây nào sống nổi!”. Ông chỉ cười, chiều nào cũng gánh nước ra tưới.
Lứa cây đầu chết gần hết. Ông lại trồng lứa thứ hai, lần này rào thêm phên tre chắn gió. Dần dần, những cây non bám được rễ. Mười năm sau, cả một dải rừng phi lao xanh rì chạy dọc bờ biển. Cát không còn bay vào làng, ruộng khoai năm nào cũng trĩu củ.
Bây giờ ông đã yếu. Mỗi sáng, tôi dìu ông ra bãi. Gió biển thổi qua rặng phi lao, nghe vi vu như tiếng sáo. Ông bảo: “Cây cũng như người, cứ kiên nhẫn thì sẽ đứng vững.”
Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao ông nội trồng phi lao trên bãi cát?
A. Để lấy gỗ làm nhà.
B. Để chắn cát bay vào làng và ruộng.
C. Để làm cảnh cho đẹp.
D. Để bán lấy tiền.
Câu 2 (0,5 điểm). Khi lứa cây đầu chết gần hết, ông đã làm gì?
A. Bỏ cuộc, không trồng nữa.
B. Nhờ người khác trồng thay.
C. Trồng lứa thứ hai và rào phên tre chắn gió.
D. Chuyển sang trồng khoai.
Câu 3 (0,5 điểm). Chi tiết nào cho thấy công sức của ông đã có kết quả?
A. Ông chỉ cười.
B. Cát không còn bay vào làng, ruộng khoai trĩu củ.
C. Nhiều người lắc đầu.
D. Gió chướng thổi mạnh.
Câu 4 (1 điểm). Em hiểu câu nói của ông “Cây cũng như người, cứ kiên nhẫn thì sẽ đứng vững” như thế nào?
Câu 5 (1 điểm). Nêu một việc em có thể làm để học tập tính kiên nhẫn của người ông.
Câu 6 (0,5 điểm). Từ nào đồng nghĩa với từ “kiên nhẫn”?
A. Nóng vội. B. Bền bỉ. C. Lười biếng. D. Hấp tấp.
Câu 7 (1 điểm). Trong hai câu sau, từ “chạy” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
a) Dải rừng phi lao chạy dọc bờ biển.
b) Em chạy ra bãi đón ông.
Câu 8 (1 điểm). Tìm đại từ trong câu: “Ông bảo tôi: Cháu cứ để ông làm.”
Câu 9 (1 điểm). Đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “tuy… nhưng…” nói về người ông trong bài.
B. Kiểm tra Viết (10 điểm)
Đề bài: Hãy viết bài văn tả một người thân trong gia đình đã để lại cho em nhiều ấn tượng.
Đáp án Đề số 1
| Câu | 1 | 2 | 3 | 6 |
|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | B | B |
- Câu 4: Cây phải vượt qua cát nóng, gió mạnh mới bám rễ được; con người cũng phải bền bỉ vượt khó mới thành công.
- Câu 5: Học sinh nêu việc phù hợp, ví dụ: luyện viết chữ đẹp mỗi ngày dù lúc đầu chưa tiến bộ; làm lại bài toán khó thay vì bỏ qua.
- Câu 7: a) nghĩa chuyển (chỉ sự trải dài); b) nghĩa gốc (hoạt động di chuyển nhanh bằng chân).
- Câu 8: Đại từ: “tôi” (dùng để xưng hô). Lưu ý: “ông”, “cháu” là danh từ chỉ người được dùng làm từ xưng hô.
- Câu 9: Ví dụ: Tuy lứa cây đầu chết gần hết nhưng ông vẫn không bỏ cuộc.
Đề số 2
A. Kiểm tra Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn sau:
Phiên chợ trên núi
Trời vừa hửng sáng, sương còn giăng trắng các sườn đồi. Từ những con đường mòn, người các bản lần lượt đổ về chợ. Những chiếc gùi đầy măng rừng, mật ong, vải lanh nhuộm chàm nhấp nhô theo nhịp bước.
Chợ họp trên một khoảng đất bằng giữa thung lũng. Mặt trời lên cao, sương tan dần, sắc váy áo rực rỡ như một vườn hoa. Tiếng chào mời, tiếng cười nói hoà cùng mùi khói bếp và mùi thắng cố thơm lừng. Các cụ già ngồi bên chén rượu ngô, kể chuyện mùa màng. Lũ trẻ ríu rít quanh hàng kẹo lạc.
Chiều xuống, chợ vãn. Người ta lại gùi hàng về bản, mang theo niềm vui gặp gỡ. Phiên chợ không chỉ để mua bán mà còn là nơi mọi người thăm hỏi, chia sẻ với nhau.
Câu 1 (0,5 điểm). Người dân mang những gì đến chợ?
A. Lúa gạo, trâu bò.
B. Măng rừng, mật ong, vải lanh nhuộm chàm.
C. Quần áo, giày dép.
D. Hoa quả miền xuôi.
Câu 2 (0,5 điểm). Khi sương tan, cảnh chợ được so sánh với hình ảnh nào?
A. Một dòng sông. B. Một bức tranh thuỷ mặc. C. Một vườn hoa. D. Một tổ ong.
Câu 3 (1 điểm). Theo bài đọc, ngoài mua bán, phiên chợ còn có ý nghĩa gì?
Câu 4 (1 điểm). Bài văn được sắp xếp theo trình tự nào? Dựa vào những từ ngữ nào em biết điều đó?
Câu 5 (1 điểm). Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “rực rỡ” và đặt câu với một từ vừa tìm được.
Câu 6 (1 điểm). Từ “chân” trong câu nào dưới đây mang nghĩa chuyển?
A. Em bé tập đi bằng đôi chân nhỏ xíu.
B. Bản làng nằm dưới chân núi.
C. Chân con gà có cựa nhọn.
D. Bạn Hà bị đau chân.
Câu 7 (1 điểm). Gạch dưới kết từ trong câu: “Các cụ già ngồi bên chén rượu ngô và kể chuyện mùa màng.” Cho biết kết từ đó nối những bộ phận nào.
Câu 8 (1 điểm). Viết 2–3 câu nêu cảm nghĩ của em về một phiên chợ hoặc một nơi đông vui em từng đến.
B. Kiểm tra Viết (10 điểm)
Đề bài: Tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em sinh sống vào một buổi trong ngày.
Đáp án Đề số 2
- Câu 1: B. Câu 2: C. Câu 6: B (“chân núi” là phần dưới cùng của núi, nghĩa chuyển từ “chân” của người).
- Câu 3: Là nơi mọi người gặp gỡ, thăm hỏi, chia sẻ với nhau.
- Câu 4: Theo trình tự thời gian: “trời vừa hửng sáng” → “mặt trời lên cao” → “chiều xuống”.
- Câu 5: Ví dụ: sặc sỡ, lộng lẫy, chói lọi. Câu: Những tà váy sặc sỡ khoe sắc giữa chợ.
- Câu 7: Kết từ “và”, nối hai hoạt động “ngồi bên chén rượu ngô” và “kể chuyện mùa màng”.
- Câu 8: Câu văn đúng ngữ pháp, nêu được cảm xúc chân thật: 1 điểm.
Đề số 3 (đề rút gọn luyện nhanh 40 phút)
Câu 1 (2 điểm). Xếp các từ sau thành các nhóm từ đồng nghĩa: siêng năng, to lớn, chăm chỉ, khổng lồ, cần cù, vĩ đại, xinh đẹp, xinh xắn, tươi tắn.
Câu 2 (2 điểm). Với từ “mắt”, đặt một câu dùng nghĩa gốc và một câu dùng nghĩa chuyển.
Câu 3 (2 điểm). Điền kết từ thích hợp (và, nhưng, của, vì… nên…) vào chỗ trống:
a) … trời mưa to … trận đấu bị hoãn.
b) Quyển vở … Lan rất sạch sẽ.
c) Nhà nhỏ … ấm áp.
Câu 4 (4 điểm). Viết đoạn văn (6–8 câu) nêu ý kiến của em về việc học sinh nên đọc sách mỗi ngày, trong đó có dùng ít nhất một đại từ.
Đáp án Đề số 3
- Câu 1: Nhóm 1: siêng năng, chăm chỉ, cần cù. Nhóm 2: to lớn, khổng lồ, vĩ đại. Nhóm 3: xinh đẹp, xinh xắn, tươi tắn.
- Câu 2: Nghĩa gốc: Đôi mắt em bé đen láy. Nghĩa chuyển: Quả na đã mở mắt.
- Câu 3: a) Vì … nên …; b) của; c) nhưng.
- Câu 4: Đoạn văn có câu nêu ý kiến rõ ràng, 2–3 lí do, ví dụ cụ thể, câu kết; dùng đúng đại từ (tôi, chúng ta, nó…).
Hướng dẫn chấm bài Viết
- Bố cục (1 điểm): đủ mở bài, thân bài, kết bài.
- Nội dung (5–6 điểm): tả được đặc điểm nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động (tả người) hoặc cảnh vật theo trình tự hợp lí (tả cảnh); có chi tiết riêng, không chung chung.
- Diễn đạt (2 điểm): câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, có hình ảnh so sánh, nhân hoá.
- Chữ viết, chính tả, sáng tạo (1–2 điểm): trình bày sạch, mắc không quá vài lỗi chính tả, có cảm xúc riêng.
Mẹo làm bài đạt điểm cao
- Đọc kĩ bài đọc hai lượt trước khi làm; gạch chân chi tiết có liên quan đến câu hỏi.
- Với câu hỏi “em hiểu thế nào”, trả lời thành câu đầy đủ, có ý của bài và ý liên hệ bản thân.
- Phân biệt nghĩa gốc – nghĩa chuyển bằng cách hỏi: từ này có đang chỉ đúng bộ phận, hoạt động ban đầu không?
- Bài văn tả người nên chọn 2–3 chi tiết thật đặc biệt thay vì kể đủ “từ đầu đến chân”.
- Dành 5 phút cuối soát chính tả, đặc biệt dấu hỏi – ngã và viết hoa tên riêng.
Tài liệu ôn tập thêm
- Bộ 10 đề thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 có đáp án
- Bộ 11 đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5
- Bộ đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5
- 35 đề thi học sinh giỏi Tiếng Việt lớp 5
Câu hỏi thường gặp
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 gồm những phần nào?
Gồm bài Đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu kết hợp kiến thức tiếng Việt, tổng 10 điểm) và bài Viết (viết bài văn hoặc đoạn văn, 10 điểm).
Kiến thức tiếng Việt nào hay xuất hiện trong đề cuối kì 1 lớp 5?
Thường gặp: từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa (nghĩa gốc – nghĩa chuyển), đại từ, kết từ và cặp kết từ, cùng các dấu câu đã học.
Bài viết cuối kì 1 lớp 5 thường ra dạng nào?
Phổ biến là tả người, tả phong cảnh, kể chuyện sáng tạo hoặc viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng, sự việc gần gũi.
Làm sao phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển nhanh?
Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu, chỉ đúng bộ phận cơ thể hoặc hoạt động của người; nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc để chỉ sự vật khác, như chân núi, mắt na, dải rừng chạy dọc bờ biển.