Trả lời nhanh
Trang 112 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 gồm hai bài. Câu 1: tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (ví dụ nhân hậu – nhân ái / độc ác; cần cù – chăm chỉ / lười biếng). Câu 2: qua bài đọc “Cô Chấm”, nêu bốn nét tính cách: thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, mỗi nét kèm chi tiết trong bài.
Yêu cầu của trang 112 và cách học hiệu quả
Đây là tiết Luyện từ và câu thuộc chủ đề tổng kết vốn từ, giúp các em ôn lại hai nhóm từ quen thuộc là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, rồi vận dụng vốn từ để nhận xét tính cách một nhân vật.
Cách làm tốt nhất là tự làm vào vở trước, sau đó mới đối chiếu với lời giải bên dưới. Từ ngữ ở Câu 1 là “câu hỏi mở”: em tìm được từ khác với đáp án mà đúng nghĩa thì vẫn được tính. Muốn ôn kỹ hơn, em xem thêm bài Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trong sách giáo khoa tại Tổng kết vốn từ trang 151 – Giải Tiếng Việt lớp 5 tập 1.
Câu 1: Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Đề bài: Tìm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ: a) nhân hậu; b) trung thực; c) dũng cảm; d) cần cù.
Nhắc lại nghĩa của bốn từ
- Nhân hậu: hiền lành, giàu lòng thương người, luôn muốn điều tốt đẹp đến với người khác.
- Trung thực: ngay thẳng, thật thà, không gian dối.
- Dũng cảm: dám đương đầu với khó khăn, nguy hiểm.
- Cần cù: chăm chỉ, chịu khó, làm việc đều đặn.
Lời giải
| Từ | Đồng nghĩa | Trái nghĩa |
|---|---|---|
| a) Nhân hậu | nhân ái, nhân từ, nhân đức, phúc hậu, hiền hậu, đôn hậu | bất nhân, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, hung ác |
| b) Trung thực | thành thật, thật thà, chân thật, ngay thẳng, thẳng thắn | dối trá, gian dối, gian manh, lừa lọc, xảo trá |
| c) Dũng cảm | anh dũng, gan dạ, can đảm, bạo dạn | hèn nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược |
| d) Cần cù | chăm chỉ, chuyên cần, siêng năng, chịu khó, cần mẫn | lười biếng, lười nhác, biếng nhác |
Vì sao chọn những từ này?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau. Khi tìm, em tự hỏi: “Có thể thay từ này vào câu mà nghĩa không đổi không?” (đồng nghĩa) hoặc “Từ nào nói điều ngược lại?” (trái nghĩa).
- Nhân hậu – độc ác: một bên thương người, một bên làm hại người, nên đối lập hoàn toàn.
- Trung thực – gian dối: một bên nói và làm đúng sự thật, một bên cố tình sai sự thật.
- Dũng cảm – hèn nhát: một bên dám đối diện nguy hiểm, một bên sợ hãi, né tránh.
- Cần cù – lười biếng: một bên chịu khó làm việc, một bên ngại làm.
Mẹo nhớ và lỗi sai thường gặp
- Mẹo: với từ chỉ phẩm chất, hãy nghĩ ngay đến “người tốt – người xấu”. Từ đồng nghĩa nằm ở phía người tốt, từ trái nghĩa nằm ở phía ngược lại.
- Lỗi 1: ghi từ chỉ sắc thái khác. Ví dụ “mạnh dạn” chỉ sự tự tin khi làm việc gì đó, nhẹ hơn nhiều so với “dũng cảm”, nên chỉ gần nghĩa chứ chưa sát.
- Lỗi 2: viết từ phủ định bằng cách thêm “không” (ví dụ “không nhân hậu”) thay vì dùng từ trái nghĩa thật sự. Đề yêu cầu một từ riêng, nên em hãy tìm từ độc lập như “độc ác”.
- Lỗi 3: nhầm “trung thực” với “trung thành”. Trung thành là một lòng một dạ với ai đó, không cùng nghĩa với trung thực.
Câu 2: Nhận xét tính cách cô Chấm
Đề bài: Đọc bài “Cô Chấm” (Đào Vũ), nêu nhận xét về tính cách cô Chấm và tìm những chi tiết, hình ảnh trong bài minh hoạ cho nhận xét đó.
Cách làm
- Đọc lại bài, gạch chân những câu nói về lời nói, việc làm, cách ăn mặc, cảm xúc của Chấm.
- Gom các chi tiết cùng ý vào một nhóm, đặt tên cho nhóm đó bằng một từ chỉ tính cách.
- Ghi chi tiết ngắn gọn, bám sát bài, không thêm ý ngoài bài.
Lời giải
| Tính cách cô Chấm | Chi tiết, hình ảnh minh hoạ |
|---|---|
| Trung thực, thẳng thắn | Chấm dám nhìn thẳng vào mắt người đối diện; nghĩ sao nói vậy; khi bình điểm ở tổ, Chấm nói ngay, nói thẳng băng; có hôm còn tự nhận điểm cao hơn người khác vài điểm; nói thẳng nhưng không ai giận vì biết Chấm không có ý xấu. |
| Chăm chỉ, yêu lao động | Chấm cần cơm và lao động để sống; không làm việc chân tay thì bứt rứt; sáng mồng hai Tết đã ra đồng, ở nhà cũng không được. |
| Giản dị, mộc mạc | Không đua đòi may mặc; mùa hè một chiếc áo cánh nâu, mùa đông chỉ hai chiếc áo cánh nâu; được ví “mộc mạc như hòn đất”. |
| Giàu tình cảm, dễ xúc động | Hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương; xem phim khóc gần suốt buổi; đêm ngủ vẫn khóc trong giấc mơ. |
Phân tích thêm: hai hình ảnh so sánh đặc sắc
Tác giả ví Chấm với cây xương rồng và hòn đất. Cây xương rồng sống khoẻ ở nơi đất cằn, gợi sức sống bền bỉ, dễ thích nghi của cô gái nông thôn. Hòn đất chỉ lặng lẽ nuôi cây lúa, gợi vẻ mộc mạc, âm thầm cống hiến.
Điều thú vị là phần cuối bài tạo nên sự tương phản: bên ngoài rắn rỏi nhưng bên trong rất giàu cảm xúc. Nhờ vậy nhân vật trở nên gần gũi và đáng yêu chứ không khô khan.
Mẫu đoạn nhận xét viết gọn (tham khảo)
Cô Chấm là cô gái nông thôn có tính cách đáng mến. Cô thẳng thắn, nghĩ sao nói vậy nhưng không làm ai phật lòng. Cô chăm chỉ đến mức ngày Tết vẫn ra đồng, lại sống giản dị với chiếc áo cánh nâu. Dưới vẻ ngoài rắn rỏi, cô vẫn là người dễ xúc động, dễ cảm thương người khác.
Lỗi sai thường gặp ở Câu 2
- Chỉ ghi tính cách mà không ghi chi tiết minh hoạ, hoặc ngược lại.
- Xếp chi tiết sai nhóm, như đưa “khóc khi xem phim” vào nhóm chăm chỉ. Em hãy hỏi: chi tiết này nói về việc làm, lời nói, vẻ ngoài hay cảm xúc?
- Chép nguyên cả đoạn dài. Chỉ cần trích cụm từ ngắn, đủ rõ ý.
Bài luyện tập có đáp án
- Bài 1. Chọn từ trái nghĩa với “trung thực”: thật thà, gian dối, ngay thẳng.
Đáp án: gian dối. - Bài 2. Điền từ thích hợp (cần cù, hèn nhát, nhân hậu) vào chỗ trống: “Bà cụ rất …, thường cho người nghèo ăn nhờ ở đậu.”
Đáp án: nhân hậu, vì câu nói về lòng thương người. - Bài 3. Tìm một chi tiết trong bài “Cô Chấm” chứng tỏ cô là người giản dị.
Đáp án gợi ý: cô không đua đòi may mặc, quanh năm chỉ mặc áo cánh nâu. - Bài 4. Đặt một câu có cặp từ trái nghĩa “dũng cảm – hèn nhát”.
Câu gợi ý: Người dũng cảm dám nhận lỗi, còn kẻ hèn nhát chỉ biết đổ lỗi cho người khác.
Tổng kết nhanh
- Câu 1 luyện kỹ năng tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo nghĩa của từ gốc.
- Câu 2 luyện đọc hiểu: đặt tên tính cách rồi dẫn chi tiết minh hoạ.
- Khi làm bài, hãy bám sát nghĩa từ và nội dung bài đọc, tránh ghi theo cảm tính.
Câu hỏi thường gặp
Câu 1 trang 112 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1 có phải tìm đúng các từ như đáp án không?
Không. Đây là bài tập mở, em có thể ghi từ khác miễn là đúng nghĩa. Ví dụ đồng nghĩa với cần cù có thể là chăm chỉ, siêng năng, chịu khó; trái nghĩa là lười biếng, lười nhác.
Từ trái nghĩa với 'nhân hậu' là gì?
Có thể dùng độc ác, tàn nhẫn, bất nhân, tàn bạo. Các từ này đều chỉ người thiếu lòng thương người, đối lập với nhân hậu.
Cô Chấm trong bài đọc có những tính cách nào?
Cô Chấm thẳng thắn, trung thực; chăm chỉ, yêu lao động; giản dị, mộc mạc; và giàu tình cảm, dễ cảm thương, dễ xúc động.
Làm sao để tìm chi tiết minh hoạ cho tính cách nhân vật?
Đọc kỹ bài, chú ý lời nói, việc làm, cách ăn mặc và cảm xúc của nhân vật. Gom các chi tiết cùng ý rồi đặt tên bằng một từ chỉ tính cách, sau đó ghi ngắn gọn, bám sát bài đọc.