Trả lời nhanh
Ở trang 3 VBT Tiếng Việt lớp 5 tập 1, câu 1 xếp được hai nhóm đồng nghĩa: nước nhà – non sông và hoàn cầu – năm châu. Câu 2 tìm từ đồng nghĩa với đẹp (xinh xắn, mĩ lệ…), to lớn (vĩ đại, khổng lồ…), học tập (học hành, học hỏi…). Câu 3 là đặt câu với một cặp từ vừa tìm được.
Bài học nói về điều gì?
Bài Luyện từ và câu đầu tiên của vở bài tập giúp em ôn lại từ đồng nghĩa: những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Em cần làm được ba việc: nhận ra các từ cùng nghĩa trong một đoạn văn, tự tìm thêm từ đồng nghĩa và đặt câu dùng đúng từ.
Muốn làm nhanh, hãy đặt câu hỏi: “Hai từ này có thể cùng chỉ một sự vật, hoạt động hay đặc điểm không?”. Nếu có, chúng có khả năng là từ đồng nghĩa. Em xem thêm phần lý thuyết ở bài soạn sau: Soạn Tiếng Việt lớp 5: Luyện từ và câu – Từ đồng nghĩa.
Câu 1 trang 3: Xếp các từ in đậm thành nhóm đồng nghĩa
Đề cho một đoạn văn trích từ thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi học sinh nhân ngày khai trường. Bốn từ in đậm trong đoạn là nước nhà, hoàn cầu, non sông, năm châu.
Hiểu nghĩa từng từ
| Từ | Nghĩa |
|---|---|
| nước nhà | đất nước của chính mình |
| non sông | núi và sông, dùng để chỉ đất nước |
| hoàn cầu | toàn thế giới |
| năm châu | khắp thế giới (thế giới có năm châu lục) |
Lời giải
- Nhóm 1: nước nhà – non sông (cùng chỉ đất nước).
- Nhóm 2: hoàn cầu – năm châu (cùng chỉ toàn thế giới).
Vì sao xếp như vậy?
Em đừng xếp “non sông” với “năm châu” chỉ vì cả hai đều có tính chất “rộng lớn”. Cách đúng là dựa vào đối tượng mà từ gọi tên: một nhóm nói về đất nước mình, nhóm kia nói về cả thế giới. Đây là lỗi nhiều bạn mắc khi chỉ nhìn hình thức hai tiếng của từ.
Câu 2 trang 3: Tìm từ đồng nghĩa với đẹp, to lớn, học tập
Đề yêu cầu làm 2 trong 3 ý. Mẫu trong vở là: đẹp – xinh. Dưới đây là gợi ý đủ cả ba ý để em chọn.
| Từ cho trước | Từ đồng nghĩa |
|---|---|
| a) đẹp | tươi đẹp, xinh xắn, mĩ lệ, đẹp đẽ, xinh đẹp |
| b) to lớn | to đùng, vĩ đại, khổng lồ, đồ sộ, to tướng |
| c) học tập | học, học hành, học hỏi |
Mẹo tìm từ đồng nghĩa
- Thử thay vào câu quen thuộc: “Bé Hà rất ___” – điền được “xinh”, “đẹp”, “xinh xắn” thì đó là các từ đồng nghĩa.
- Thêm hoặc đổi tiếng: từ “đẹp” ghép thành “đẹp đẽ”, “xinh đẹp”; từ “học” ghép thành “học hành”, “học tập”.
- Dùng nghĩa của từ: “khổng lồ” là to hơn mức bình thường rất nhiều, nên đứng cùng nhóm với “to lớn”.
Câu 3 trang 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa
Em chọn một cặp từ ở câu 2 rồi đặt câu. Có thể đặt hai câu, mỗi câu dùng một từ, để thấy hai từ thay thế cho nhau được.
- đẹp – mĩ lệ: “Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.” – “Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.”
- to lớn – đồ sộ: “Hà Nội có nhiều tòa nhà cao tầng đồ sộ giữa lòng thành phố.”
- học tập – học hỏi: “Học để trở thành người có ích cho xã hội.” – “Em luôn sẵn sàng học hỏi bạn bè.”
Em cũng có thể tự đặt: “Chú voi trong sở thú to lớn như một ngọn đồi nhỏ.” và “Con voi to đùng đang quạt tai dưới gốc cây.”
Từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
Không phải cặp từ đồng nghĩa nào cũng thay được cho nhau trong mọi câu.
- Đồng nghĩa hoàn toàn: thay thế nhau được trong mọi trường hợp, ví dụ hổ – cọp, xe lửa – tàu hỏa.
- Đồng nghĩa không hoàn toàn: nghĩa gần giống nhưng khác sắc thái, ví dụ vĩ đại (trang trọng, ca ngợi) và to đùng (thân mật, khẩu ngữ).
Vì vậy, ta nói “Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại”, chứ không nói “vị lãnh tụ to đùng”. Khi viết, em hãy chọn từ hợp với hoàn cảnh và cảm xúc muốn thể hiện.
Lỗi sai thường gặp
- Nhầm từ cùng trường nghĩa với từ đồng nghĩa: “bút” và “vở” cùng nói về đồ dùng học tập nhưng không đồng nghĩa.
- Nhầm từ trái nghĩa với đồng nghĩa: “to lớn” và “nhỏ bé” là một cặp trái nghĩa.
- Đặt câu nhưng dùng sai sắc thái, ví dụ dùng “khổng lồ” cho một vật chỉ hơi lớn.
Luyện tập thêm
Bài 1. Tìm ba từ đồng nghĩa với “chăm chỉ”.
Bài 2. Xếp các từ sau thành hai nhóm đồng nghĩa: tổ quốc, mênh mông, đất nước, bao la.
Bài 3. Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cánh đồng lúa ___ trải dài đến tận chân trời.” (bát ngát / nhỏ xíu)
Đáp án
- Bài 1: siêng năng, cần cù, chịu khó (có thể thêm “chuyên cần”).
- Bài 2: nhóm 1: tổ quốc – đất nước; nhóm 2: mênh mông – bao la.
- Bài 3: “bát ngát”, vì nghĩa phù hợp với cảnh cánh đồng rộng, trải dài; “nhỏ xíu” trái với ý của câu.
Xem thêm
Để củng cố kiến thức, em có thể làm tiếp bài cùng chủ đề trong sách giáo khoa: Luyện từ và câu – Từ đồng nghĩa trang 7, 8.
Câu hỏi thường gặp
Từ đồng nghĩa là gì?
Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, ví dụ đẹp – xinh, to lớn – khổng lồ, học tập – học hành.
Ở câu 1 trang 3, vì sao “non sông” đứng cùng nhóm với “nước nhà”?
Vì cả hai cùng chỉ đất nước của mình. “Non sông” nghĩa là núi và sông, dùng để chỉ đất nước, còn “nước nhà” là đất nước của chính mình.
Câu 2 trang 3 có bắt buộc làm cả ba ý a, b, c không?
Không. Đề yêu cầu làm 2 trong 3 ý, nhưng em nên thử cả ba ý để luyện vốn từ.
Từ đồng nghĩa có luôn thay thế được cho nhau không?
Không. Từ đồng nghĩa hoàn toàn thì thay được trong mọi trường hợp, còn từ đồng nghĩa không hoàn toàn khác nhau về sắc thái nên cần chọn từ hợp với ngữ cảnh.