Công thức tính nhanh số đồng phân amin, amino axit kèm ví dụ và bài tập
Tổng hợp công thức tính nhanh số đồng phân amin no đơn chức, amin bậc 1, amin thơm và amino axit, kèm phạm vi áp dụng, cách đếm theo bậc, bảng tra và bài tập có lời giải.
Tổng hợp công thức tính nhanh số đồng phân amin no đơn chức, amin bậc 1, amin thơm và amino axit, kèm phạm vi áp dụng, cách đếm theo bậc, bảng tra và bài tập có lời giải.
Độ bất bão hòa k cho biết tổng số liên kết pi và số vòng trong phân tử hợp chất hữu cơ. Bài viết giải thích công thức, cách dùng và các dạng bài hay gặp.
Tổng hợp công thức hằng số cân bằng KC, KP, các quy tắc viết biểu thức và cách giải bài tập từ dễ đến khó, có ví dụ minh hoạ và bài luyện tập kèm đáp án.
Tổng hợp công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị, kèm các dạng bài thường gặp, mẹo kiểm tra nhanh, lỗi hay sai và bài tập tự luyện có đáp án.
Hydroxide cao nhất là hợp chất hydroxide ứng với oxide cao nhất của nguyên tố. Bài viết hướng dẫn cách viết công thức, bảng chu kì 3, quy luật biến đổi tính acid – bazơ và bài tập vận dụng.
Công thức hiệu độ âm điện Δχ = |χA − χB| và các ngưỡng 0,4 và 1,7 dùng để phân loại liên kết ion, cộng hóa trị có cực và không cực. Bài có bảng giá trị Pauling, ví dụ giải từng bước, các trường hợp ngoại lệ và bài tập kèm đáp án.
C6H14 là alkane có 5 đồng phân cấu tạo: hexane, 2-methylpentane, 3-methylpentane, 2,2-dimethylbutane và 2,3-dimethylbutane. Bài này hướng dẫn cách viết đủ, gọi tên đúng và so sánh tính chất của 5 đồng phân, có bài tập kèm đáp án.
Tổng hợp đầy đủ các đồng phân cấu tạo của C3H6O (anđehit, xeton, ancol không no, ete, hợp chất vòng), có cách gọi tên, phương trình nhận biết và mẹo đếm đồng phân theo từng kiểu đề.
C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức mạch hở: propanoic acid, ethyl formate và methyl acetate. Bài viết hướng dẫn cách viết công thức cấu tạo, gọi tên, phân biệt các chất và có bài tập vận dụng kèm lời giải.
Bốn dẫn xuất halogen gọi theo danh pháp thay thế là bromoethane, 2-iodopropane, chloroethene và fluorobenzene, kèm cách đếm mạch carbon và bài luyện.
C2H6 chỉ có duy nhất một công thức cấu tạo là CH3–CH3, tên gọi ethane (etan), nên không có đồng phân cấu tạo. Bài viết giải thích lí do, cách gọi tên, tính chất và có bài luyện tập kèm đáp án.
C3H8O có 3 đồng phân cấu tạo: 2 alcohol (propan-1-ol, propan-2-ol) và 1 ether (methoxyethane). Bài viết hướng dẫn cách viết không sót, gọi tên đúng và phân biệt bằng phản ứng hoá học.
Khí amoniac cháy trong oxi tạo ra khí nitơ và hơi nước theo phương trình 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và phân biệt với phản ứng có xúc tác tạo NO.
C4H8 có 5 đồng phân cấu tạo, gồm 3 anken và 2 xicloankan. Nếu tính cả đồng phân hình học của but-2-ene thì có 6 đồng phân. Bài viết có công thức, tên gọi, mẹo đếm đồng phân, cách phân biệt và bài tập luyện tập.
C4H8O2 có 6 đồng phân đơn chức mạch hở chứa nhóm –COO–: 2 carboxylic acid và 4 ester. Bài viết hướng dẫn viết đủ, gọi tên đúng và vận dụng vào bài tập.
C2H2 chỉ có một công thức cấu tạo là H–C≡C–H, tên IUPAC là ethyne, tên thường là acetylene. Bài viết giải thích vì sao C2H2 không có đồng phân, đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học và có bài luyện tập kèm đáp án.
C3H6 có 2 đồng phân cấu tạo là propene (CH2=CH–CH3) và cyclopropane (vòng 3 cạnh). Bài viết hướng dẫn cách viết, cách gọi tên, so sánh tính chất, cách phân biệt và có bài tập vận dụng.
C5H12 có 3 đồng phân cấu tạo mạch carbon: pentane, 2-methylbutane và 2,2-dimethylpropane; bài viết hướng dẫn cách viết không sót, không trùng và gọi tên đúng theo danh pháp IUPAC.
C4H10 có 2 đồng phân cấu tạo là butane và 2-methylpropane (isobutane). Bài này hướng dẫn cách viết từng đồng phân, gọi tên theo IUPAC, so sánh tính chất và có bài tập vận dụng kèm đáp án.
C5H10 có 10 đồng phân cấu tạo gồm 5 alkene và 5 cycloalkane. Trong số các alkene, chỉ pent-2-ene có đồng phân hình học. Bài viết trình bày cách viết, cách gọi tên từng chất và có bài tập vận dụng.
C4H11N có 8 đồng phân cấu tạo amine: 4 amine bậc I, 3 amine bậc II và 1 amine bậc III. Bài viết liệt kê đủ công thức, tên gọi, cách đếm không sót và bài tập vận dụng.
C4H10O có 7 đồng phân cấu tạo: 4 ancol no, đơn chức và 3 ete no, đơn chức. Bài viết hướng dẫn cách viết đủ, gọi tên đúng và nhận biết bậc ancol.
C2H4O2 có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở bền: axit axetic CH3COOH, metyl fomat HCOOCH3 và 2-hydroxyethanal HO–CH2–CHO. Bài viết hướng dẫn cách viết, gọi tên, phân biệt bằng phản ứng và có bài tập luyện tập.
N2 phản ứng với H2 tạo NH3 theo phương trình N2 + 3H2 ⇌ 2NH3 ở nhiệt độ cao, áp suất cao, có xúc tác sắt. Bài viết giải thích điều kiện, cân bằng chuyển dịch và bài tập vận dụng.
Phương trình CH3COOH + LiAlH4 + H2O → C2H5OH + LiOH + Al(OH)3 đã cân bằng, kèm cách thăng bằng electron, điều kiện, chuỗi điều chế thay thế và bài tập.
Phản ứng N2 + O2 tạo 2NO là phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt, cần nhiệt độ rất cao hoặc tia lửa điện. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, vai trò oxi hoá – khử và chuỗi chuyển hoá NO thành HNO3.
Nitrogen monoxide (NO) không màu bị oxygen oxi hóa ngay ở nhiệt độ thường thành NO2 màu nâu đỏ: 2NO + O2 → 2NO2. Bài viết cân bằng bằng phương pháp electron, nêu hiện tượng, ứng dụng và bài tập.
Phản ứng nhiệt phân KMnO4 là phản ứng oxi hoá khử đặc biệt vì mangan bị khử xuống hai mức khác nhau. Bài này hướng dẫn từng bước cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron và cách tránh sai lầm.
Hướng dẫn cách đếm và tính số liên kết xích ma (σ) và pi (π) trong phân tử: quy tắc theo loại liên kết, công thức nhanh cho hợp chất hữu cơ và các ví dụ minh họa.
Sắt(III) hiđroxit tác dụng với axit sunfuric loãng tạo sắt(III) sunfat và nước: 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O. Bài viết nêu hiện tượng, phương trình ion và bài tập.