Trả lời nhanh
C3H6O có độ bất bão hoà k = 1. Số đồng phân mạch hở bền là 4: CH3CH2CHO (propanal), CH3COCH3 (propanone/acetone), CH2=CH–CH2OH (prop-2-en-1-ol), CH2=CH–O–CH3 (methyl vinyl ether). Có thêm 3 đồng phân mạch vòng: cyclopropanol, oxetane và 2-methyloxirane. Như vậy tổng cộng có 7 đồng phân cấu tạo bền. Nếu tính cả 2 enol kém bền thì có 9 cấu tạo.
1. Tính độ bất bão hoà trước khi viết đồng phân
Muốn viết đủ đồng phân mà không sót, việc đầu tiên luôn là tính độ bất bão hoà (số liên kết π + số vòng) theo công thức:
k = (2C + 2 – H) / 2 = (2·3 + 2 – 6) / 2 = 1
k = 1 nghĩa là phân tử có 1 liên kết π (nằm ở C=O hoặc C=C) hoặc 1 vòng. Phân tử có 1 nguyên tử O nên O chỉ có thể nằm trong một trong các nhóm: C=O (anđehit, xeton), –OH (ancol) hoặc –O– (ete).
- π nằm ở C=O → anđehit no hoặc xeton no, đơn chức, mạch hở.
- π nằm ở C=C → ancol không no hoặc ete không no, mạch hở.
- Không có π mà có 1 vòng → ancol vòng hoặc ete vòng.
2. Bảng đầy đủ các đồng phân cấu tạo của C3H6O
| STT | Công thức cấu tạo | Tên thay thế (IUPAC) | Tên thường gặp | Loại hợp chất | Độ bền |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CH3–CH2–CHO | propanal | propionaldehyde (anđehit propionic) | Anđehit no, đơn chức | Bền |
| 2 | CH3–CO–CH3 | propanone (propan-2-one) | acetone (đimetyl xeton) | Xeton no, đơn chức | Bền |
| 3 | CH2=CH–CH2–OH | prop-2-en-1-ol | ancol anlylic (allyl alcohol) | Ancol không no | Bền |
| 4 | CH2=CH–O–CH3 | methoxyethene | methyl vinyl ether | Ete không no | Bền |
| 5 | CH3–CH=CH–OH | prop-1-en-1-ol | (enol) | Enol | Không bền → propanal |
| 6 | CH2=C(OH)–CH3 | prop-1-en-2-ol | (enol) | Enol | Không bền → acetone |
| 7 | Vòng 3 cạnh C, gắn –OH | cyclopropanol | xiclopropanol | Ancol vòng | Bền (ít gặp) |
| 8 | Vòng 4 cạnh gồm 3C và 1O | oxetane | trimetylen oxit | Ete vòng | Bền |
| 9 | Vòng 3 cạnh gồm 2C và 1O, có nhánh CH3 | 2-methyloxirane | propylene oxide | Ete vòng (epoxide) | Bền |
Như vậy: 9 cấu tạo nếu tính hết, 7 cấu tạo bền nếu bỏ 2 enol, và 4 cấu tạo mạch hở bền. Ba con số này là ba đáp án đề hay hỏi, nên các em đọc kĩ chữ “mạch hở”, “bền” trong đề.
3. Bốn đồng phân mạch hở bền – nhóm quan trọng nhất
Ở lớp 11, hầu hết bài tập về C3H6O chỉ xét mạch hở. Các em nên nhớ 4 chất dưới đây thật chắc, kèm loại nhóm chức của từng chất.
- Propanal – nhóm –CHO nằm ở đầu mạch, chứa C1. Mạch chính 3C, đuôi “-al”.
- Propanone – nhóm C=O nằm ở giữa mạch (C2). Đây là xeton đơn giản thứ hai sau… thực ra là xeton đơn giản nhất, vì xeton cần ít nhất 3 nguyên tử C.
- Prop-2-en-1-ol – nhóm –OH gắn ở C1, nối đôi bắt đầu từ C2. Nhóm –OH gắn vào C no nên chất bền.
- Methyl vinyl ether – nguyên tử O nằm giữa gốc methyl (CH3–) và gốc vinyl (CH2=CH–).
4. Vì sao 2 enol bị loại?
Khi nhóm –OH gắn trực tiếp vào nguyên tử C mang nối đôi (C=C–OH), ta có enol. Enol không bền, tự chuyển vị thành hợp chất cacbonyl tương ứng (quy tắc Eltekov):
- CH3–CH=CH–OH → CH3–CH2–CHO (propanal)
- CH2=C(OH)–CH3 → CH3–CO–CH3 (acetone)
Chính vì thế, đề hỏi “đồng phân bền” hoặc “chất tồn tại được” thì không đếm hai enol này. Chuyện này cũng giải thích vì sao phản ứng cộng nước vào alkyne tạo ra anđehit hoặc xeton chứ không tạo ra enol.
5. Các đồng phân mạch vòng
Với k = 1 dùng cho 1 vòng, phân tử không còn liên kết π nào. O có thể nằm ngoài vòng (dạng –OH) hoặc nằm trong vòng (ete vòng).
- Cyclopropanol: vòng 3 cạnh toàn C, một C mang nhóm –OH.
- Oxetane: vòng 4 cạnh gồm 3 nguyên tử C và 1 nguyên tử O.
- 2-Methyloxirane: vòng 3 cạnh gồm 2 nguyên tử C và 1 nguyên tử O, một C mang nhánh CH3. Đánh số O là vị trí 1, nên nhánh methyl ở vị trí 2.
Lưu ý: không có cấu tạo “vòng 3 cạnh toàn C và O nằm trong vòng” vì như vậy cần 4 nguyên tử tạo vòng. Không có ete vòng nào khác ngoài 2 chất trên.
6. Đồng phân hình học và đồng phân quang học (mở rộng)
- Prop-2-en-1-ol và methyl vinyl ether có nhóm =CH2 ở đầu nối đôi, nên không có đồng phân hình học.
- Prop-1-en-1-ol (enol) có dạng cis–trans trên lí thuyết, nhưng vì không bền nên thường không xét.
- 2-Methyloxirane có nguyên tử C bất đối (C2 gắn 4 nhóm khác nhau: H, CH3, O trong vòng, CH2 trong vòng) nên có 2 đồng phân quang học. Phần này thuộc kiến thức nâng cao, chương trình phổ thông thường không yêu cầu.
7. Cách gọi tên từng loại – mẹo nhớ nhanh
| Loại chất | Quy tắc gọi tên thay thế | Áp dụng cho C3H6O |
|---|---|---|
| Anđehit | Tên mạch chính (chứa C của –CHO) + “al”; C của –CHO luôn là C1 | prop + an + al = propanal |
| Xeton | Tên mạch chính + số chỉ vị trí C=O + “one” | propan-2-one (thường gọi gọn propanone) |
| Ancol không no | Tên mạch chính + vị trí nối đôi + “en” + vị trí –OH + “ol”; đánh số ưu tiên –OH nhỏ nhất | prop-2-en-1-ol |
| Ete | Tên gốc–chức: tên 2 gốc hiđrocacbon (theo thứ tự chữ cái) + “ether” | methyl vinyl ether |
Mẹo: nhìn đuôi tên là biết nhóm chức: “-al” là anđehit, “-one” là xeton, “-ol” là ancol, “ether” là ete. Riêng tên propanone không cần ghi số 2, vì với 3 C thì C=O chỉ có thể nằm ở giữa mạch.
8. Tính chất hoá học giúp phân biệt các đồng phân
Propanal – có phản ứng tráng bạc
CH3CH2CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3CH2COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (đun nhẹ)
Hiện tượng: lớp bạc sáng bám lên thành ống nghiệm. Propanal cũng làm mất màu nước bromine:
CH3CH2CHO + Br2 + H2O → CH3CH2COOH + 2HBr
Acetone – không tráng bạc, không làm mất màu nước bromine
Acetone chỉ cộng H2 tạo ancol bậc II:
CH3COCH3 + H2 → CH3CH(OH)CH3 (xúc tác Ni, t°)
Trong khi đó propanal cộng H2 tạo ancol bậc I: CH3CH2CHO + H2 → CH3CH2CH2OH (Ni, t°).
Prop-2-en-1-ol – vừa có –OH, vừa có C=C
- Tác dụng với Na, sủi bọt khí: 2CH2=CH–CH2OH + 2Na → 2CH2=CH–CH2ONa + H2↑
- Làm mất màu nước bromine: CH2=CH–CH2OH + Br2 → CH2Br–CHBr–CH2OH
- Cộng H2: CH2=CH–CH2OH + H2 → CH3CH2CH2OH (Ni, t°)
Methyl vinyl ether – có C=C nhưng không có –OH
- Không tác dụng với Na.
- Cộng bromine: CH2=CH–O–CH3 + Br2 → CH2Br–CHBr–O–CH3
- Cộng H2 tạo ete no: CH2=CH–O–CH3 + H2 → CH3CH2–O–CH3 (Ni, t°), sản phẩm không phải ancol.
Phản ứng cháy (chung cho mọi đồng phân)
C3H6O + 4O2 → 3CO2 + 3H2O (t°)
Vì số mol CO2 bằng số mol H2O nên khi đốt cháy, mọi đồng phân C3H6O đều cho nCO2 = nH2O. Đây là dấu hiệu của hợp chất có k = 1.
9. Bảng đếm nhanh theo từng kiểu đề (mạch hở, bền)
| Yêu cầu của đề | Chất thoả mãn | Số lượng |
|---|---|---|
| Tác dụng với Na | prop-2-en-1-ol | 1 |
| Tráng bạc (AgNO3/NH3) | propanal | 1 |
| Làm mất màu nước bromine | propanal, prop-2-en-1-ol, methyl vinyl ether | 3 |
| Cộng H2 (Ni, t°) | cả 4 chất | 4 |
| Cộng H2 (Ni, t°) tạo ancol | propanal, propanone, prop-2-en-1-ol | 3 |
| Cộng H2 tạo propan-1-ol | propanal, prop-2-en-1-ol | 2 |
| Hợp chất cacbonyl | propanal, propanone | 2 |
10. Lỗi sai thường gặp
- Đếm cả enol khi đề hỏi đồng phân bền, nên ra 6 thay vì 4 (mạch hở).
- Quên ete không no CH2=CH–O–CH3 vì chỉ nghĩ đến anđehit và xeton.
- Viết trùng: CH2=CH–CH2OH và HOCH2–CH=CH2 là cùng một chất, chỉ viết ngược chiều.
- Đánh số sai: gọi “prop-1-en-3-ol” là sai. Phải ưu tiên nhóm –OH có số nhỏ nhất, nên tên đúng là prop-2-en-1-ol.
- Cho rằng acetone tráng bạc: xeton không có H gắn vào C=O nên không bị AgNO3/NH3 oxi hoá.
11. Bài luyện tập có đáp án
Bài 1. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch hở, bền, có công thức C3H6O mà khi cộng H2 dư (Ni, t°) đều thu được cùng một sản phẩm là propan-1-ol?
Đáp án: 2 chất, gồm propanal và prop-2-en-1-ol. Acetone cộng H2 cho propan-2-ol; methyl vinyl ether cộng H2 cho ethyl methyl ether.
Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một chất X có công thức C3H6O. Tính thể tích CO2 thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar).
Lời giải: M = 58 g/mol nên nX = 5,8 : 58 = 0,1 mol. Theo phương trình cháy, nCO2 = 3 · 0,1 = 0,3 mol. Vậy V = 0,3 · 24,79 = 7,437 lít.
Bài 3. Cho 2,9 gam propanal tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nhẹ. Tính khối lượng Ag thu được.
Lời giải: npropanal = 2,9 : 58 = 0,05 mol, suy ra nAg = 2 · 0,05 = 0,1 mol. Vậy mAg = 0,1 · 108 = 10,8 gam.
Bài 4. Trình bày cách nhận biết 3 chất lỏng mất nhãn: propanal, acetone, prop-2-en-1-ol.
Gợi ý: Dùng AgNO3/NH3: chất cho kết tủa bạc là propanal. Hai chất còn lại cho tác dụng với Na: chất sủi bọt khí là prop-2-en-1-ol, chất không hiện tượng là acetone. Cũng có thể dùng nước bromine: prop-2-en-1-ol làm mất màu, acetone thì không.
12. Tóm tắt cần nhớ
- C3H6O có k = 1: một liên kết π (C=O hoặc C=C) hoặc một vòng.
- Có 4 đồng phân mạch hở bền: propanal, propanone, prop-2-en-1-ol, methyl vinyl ether.
- Có 3 đồng phân vòng: cyclopropanol, oxetane, 2-methyloxirane. Tổng số đồng phân cấu tạo bền là 7; tính cả 2 enol là 9.
- Thuốc thử phân biệt: AgNO3/NH3 (anđehit), Na (ancol), nước bromine (C=C hoặc –CHO).
Câu hỏi thường gặp
C3H6O có bao nhiêu đồng phân mạch hở?
C3H6O có 4 đồng phân mạch hở bền: propanal, propanone (acetone), prop-2-en-1-ol và methyl vinyl ether. Nếu tính cả 2 enol kém bền (prop-1-en-1-ol và prop-1-en-2-ol) thì có 6 cấu tạo mạch hở.
C3H6O có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với Na?
Trong các đồng phân mạch hở bền, chỉ có prop-2-en-1-ol CH2=CH–CH2OH tác dụng được với Na vì có nhóm –OH. Nếu xét cả mạch vòng thì có thêm cyclopropanol, tổng là 2 chất.
Đồng phân nào của C3H6O tham gia phản ứng tráng bạc?
Chỉ có propanal CH3CH2CHO, vì chất này có nhóm –CHO. Acetone là xeton nên không tráng bạc.
Vì sao không tính CH3–CH=CH–OH là đồng phân bền?
Đây là enol, tức nhóm –OH gắn trực tiếp vào C mang nối đôi. Enol không bền và tự chuyển thành anđehit, ở đây là propanal, nên không được tính khi đề hỏi đồng phân bền.