Trả lời nhanh
Với phản ứng thuận nghịch C2H2(g) + H2O(g) ⇌ CH3CHO(g), biểu thức hằng số cân bằng là KC = [CH3CHO] / ([C2H2]·[H2O]). Tích nồng độ sản phẩm nằm ở tử số, tích nồng độ chất phản ứng nằm ở mẫu số, mỗi nồng độ mũ bằng hệ số tỉ lượng (ở đây đều bằng 1).
Đề bài và hướng hiểu đúng
Đề hỏi: cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng giữa C2H2 và H2O tạo CH3CHO, hãy chọn biểu thức tính hằng số cân bằng KC. Đề thường cho kèm trạng thái các chất và giá trị ΔH. Hai thông tin này không làm thay đổi hình thức của biểu thức KC: ΔH chỉ ảnh hưởng đến giá trị KC khi nhiệt độ thay đổi, còn trạng thái chất mới quyết định chất nào có mặt trong biểu thức.
Cách viết Kc cho phản ứng này
Phản ứng tổng quát aA + bB ⇌ cC + dD (các chất tan hoặc khí) có:
KC = [C]c·[D]d / ([A]a·[B]b)
Áp dụng: các hệ số đều bằng 1 nên
- Sản phẩm (tử số): [CH3CHO]1
- Chất phản ứng (mẫu số): [C2H2]1·[H2O]1
KC = [CH3CHO] / ([C2H2]·[H2O])
Vì sao H2O có thể không có mặt trong biểu thức?
Nếu đề ghi H2O ở thể lỏng (l) và là dung môi có lượng rất lớn, nồng độ của nó coi như không đổi nên được gộp vào hằng số. Khi đó KC = [CH3CHO]/[C2H2]. Trong chương trình phổ thông, quy tắc nhớ là:
- Chất khí và chất tan: viết vào biểu thức.
- Chất rắn tinh khiết và chất lỏng tinh khiết (nước làm dung môi): không viết.
Vì vậy hãy nhìn kí hiệu trạng thái trong đề. Nếu đề ghi (g) cho cả ba chất, đáp án có cả [H2O] ở mẫu. Đề không ghi trạng thái thì thường mặc định các chất cùng pha khí như trên.
Các lỗi sai thường gặp
- Đảo tử và mẫu: viết [C2H2][H2O]/[CH3CHO]. Đó là KC của phản ứng nghịch, bằng 1/KC.
- Viết tổng thay vì tích: không có phép cộng nồng độ trong biểu thức KC.
- Quên số mũ: số mũ là hệ số cân bằng trong phương trình; phản ứng này hệ số đều là 1 nên không có số mũ khác.
- Gắn ΔH vào công thức: ΔH không xuất hiện trong biểu thức KC.
Ví dụ tính KC (số liệu tự đặt)
Giả sử ở một nhiệt độ xác định, khi cân bằng: [C2H2] = 0,02 M; [H2O] = 0,05 M; [CH3CHO] = 0,1 M (các chất đều ở thể khí).
KC = 0,1 / (0,02 × 0,05) = 0,1 / 0,001 = 100.
Nếu coi H2O là chất lỏng dung môi thì KC = 0,1 / 0,02 = 5. Ví dụ này cho thấy trạng thái chất ảnh hưởng đến cả giá trị lẫn công thức.
Bài luyện tập
- Viết KC của phản ứng N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g).
Đáp án: KC = [NH3]2 / ([N2]·[H2]3). - Viết KC của phản ứng CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g).
Đáp án: KC = [CO2], vì hai chất rắn không viết vào biểu thức. - Viết KC của phản ứng Fe3O4(s) + 4H2(g) ⇌ 3Fe(s) + 4H2O(g).
Đáp án: KC = [H2O]4 / [H2]4.
Mẹo nhớ nhanh
“Sản phẩm trên, chất đầu dưới, hệ số làm số mũ, rắn – lỏng nguyên chất thì bỏ.” Đọc kỹ ba bước này là làm đúng mọi câu hỏi về biểu thức KC.
Câu hỏi thường gặp
Biểu thức Kc của phản ứng C2H2 + H2O ⇌ CH3CHO là gì?
Kc = [CH3CHO]/([C2H2]·[H2O]) khi các chất đều ở thể khí hoặc H2O được tính trong biểu thức.
Nhiệt của phản ứng (ΔH) có xuất hiện trong biểu thức Kc không?
Không. ΔH chỉ cho biết khi thay đổi nhiệt độ thì giá trị Kc tăng hay giảm, không có mặt trong công thức.
Khi nào không viết [H2O] vào biểu thức Kc?
Khi H2O là chất lỏng đóng vai trò dung môi với lượng rất lớn, nồng độ coi như không đổi nên được gộp vào hằng số.
Kc của phản ứng nghịch CH3CHO ⇌ C2H2 + H2O tính thế nào?
Kc(nghịch) = [C2H2]·[H2O]/[CH3CHO] = 1/Kc(thuận).