Trả lời nhanh
Hệ số tỉ lượng của hno3. Đáp án đúng là C. 28. Cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron được: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O. Mỗi phân tử Fe3O4 nhường 1 electron, mỗi nguyên tử N+5 nhận 3 electron tạo NO, nên tỉ lệ Fe3O4 : NO = 3 : 1; từ đó hệ số tỉ lượng (tối giản) của HNO3 là 28.
Đề bài
Cho phản ứng: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + H2O. Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phương trình hóa học trên là (các hệ số là số nguyên, tối giản):
- A. 4.
- B. 1.
- C. 28.
- D. 10.
Đây là dạng bài thường gặp trong bài học về các hợp chất của nitrogen (Hóa học 11), kiểm tra kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hóa – khử có HNO3.
Cân bằng phương trình bằng thăng bằng electron
Bước 1: Xác định số oxi hóa
Trong Fe3O4, số oxi hóa trung bình của sắt là +8/3 (có thể coi Fe3O4 gồm FeO·Fe2O3, tức một Fe+2 và hai Fe+3). Sau phản ứng, toàn bộ sắt thành Fe+3 trong Fe(NO3)3. Nitơ đổi từ +5 trong HNO3 xuống +2 trong NO.
Bước 2: Viết quá trình nhường – nhận electron
- Quá trình oxi hóa: Fe3O4 → 3Fe+3 + 1e (chỉ nguyên tử Fe+2 nhường 1 electron).
- Quá trình khử: N+5 + 3e → N+2.
Bước 3: Cân bằng số electron
Bội chung nhỏ nhất của 1 và 3 là 3, nên nhân quá trình oxi hóa với 3 và quá trình khử với 1: 3Fe3O4 nhường 3 electron, 1 nguyên tử N+5 nhận 3 electron tạo 1 phân tử NO.
Bước 4: Đặt hệ số và hoàn thiện
- 3Fe3O4 tạo 9Fe(NO3)3, cần 9 × 3 = 27 gốc NO3− làm môi trường tạo muối.
- Cộng thêm 1 phân tử HNO3 bị khử thành NO: tổng HNO3 = 27 + 1 = 28.
- 28 nguyên tử H của HNO3 tạo 14H2O.
Phương trình hoàn chỉnh: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Kiểm tra số nguyên tử
| Nguyên tố | Vế trái | Vế phải |
|---|---|---|
| Fe | 3 × 3 = 9 | 9 |
| N | 28 | 9 × 3 + 1 = 28 |
| H | 28 | 14 × 2 = 28 |
| O | 3 × 4 + 28 × 3 = 96 | 9 × 9 + 1 + 14 = 96 |
Các hệ số 3, 28, 9, 1, 14 không có ước chung lớn hơn 1, nên đây là bộ hệ số tối giản. Hệ số tỉ lượng của HNO3 là 28.
Vì sao các phương án còn lại sai?
- A. 4: đây là hệ số của HNO3 khi cho sắt kim loại tác dụng với HNO3 loãng: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O. Nhầm Fe với Fe3O4 sẽ chọn 4.
- B. 1: đây là hệ số của NO, hoặc số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa, không phải tổng hệ số HNO3.
- D. 10: đây là hệ số của HNO3 khi sản phẩm khử là NO2 (HNO3 đặc): Fe3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 + 5H2O. Đề cho sản phẩm là NO nên không chọn 10.
Kiến thức cần nhớ về HNO3 và hệ số tỉ lượng
Hệ số tỉ lượng là gì?
Hệ số tỉ lượng là các số đặt trước công thức hóa học trong phương trình đã cân bằng, cho biết tỉ lệ số mol (số phân tử) các chất tham gia và tạo thành. Đề thường yêu cầu bộ hệ số nguyên, tối giản.
Vai trò kép của HNO3
Trong phản ứng với Fe3O4, HNO3 vừa là chất oxi hóa (1 phân tử bị khử thành NO), vừa là môi trường (27 phân tử cung cấp gốc nitrat tạo muối). Vì vậy hệ số HNO3 lớn hơn nhiều so với số electron trao đổi.
Sản phẩm khử của HNO3
| Điều kiện | Sản phẩm khử thường gặp | Số electron N+5 nhận |
|---|---|---|
| HNO3 đặc | NO2 (khí nâu đỏ) | 1 |
| HNO3 loãng | NO (khí không màu, hóa nâu trong không khí) | 3 |
| HNO3 rất loãng với kim loại mạnh (Mg, Al, Zn) | N2O, N2 hoặc NH4NO3 | 8 (N2O), 10 (N2), 8 (NH4+) |
Công thức tính nhanh số mol HNO3
Khi oxit sắt tác dụng với HNO3 tạo NO, có thể dùng: n(HNO3) = 4n(NO) + 2n(O trong oxit). Kiểm tra với 3 mol Fe3O4: n(O) = 12, n(NO) = 1, nên n(HNO3) = 4 + 24 = 28, khớp với hệ số đã cân bằng. Với sản phẩm NO2, công thức tương ứng là 2n(NO2) + 2n(O trong oxit).
Lỗi thường gặp khi cân bằng
- Coi cả 3 nguyên tử Fe trong Fe3O4 đều nhường electron. Thực tế chỉ phần Fe+2 nhường, tổng 1 electron cho mỗi Fe3O4.
- Chỉ đặt hệ số cho phần HNO3 bị khử mà quên phần tạo muối, dẫn đến hệ số 1.
- Không kiểm tra lại oxi, nên không phát hiện sai ở hệ số H2O.
- Nhầm sản phẩm khử NO với NO2, dẫn đến hệ số 10.
Bài tập luyện thêm có đáp án
Bài 1. Cân bằng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O. Hệ số của HNO3 là bao nhiêu?
Đáp án: 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O, hệ số HNO3 là 10. Kiểm tra oxi: 3 + 30 = 33 và 27 + 1 + 5 = 33.
Bài 2. Cân bằng phản ứng Cu + HNO3 loãng → Cu(NO3)2 + NO + H2O và tính tổng hệ số.
Đáp án: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Tổng hệ số: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.
Bài 3. Hòa tan hết 23,2 g Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng dư, sản phẩm khử duy nhất là NO. Tính thể tích NO (đkc) và số mol HNO3 phản ứng.
Đáp án: n(Fe3O4) = 23,2 : 232 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(NO) = 0,1 : 3 ≈ 0,0333 mol, V(NO) = 0,0333 × 24,79 ≈ 0,826 L. n(HNO3) = 0,1 × 28 : 3 ≈ 0,933 mol (kiểm tra bằng công thức nhanh: 4 × 0,0333 + 2 × 0,4 ≈ 0,933 mol).
Câu hỏi thường gặp
Hệ số tỉ lượng của HNO3 trong phản ứng Fe3O4 + HNO3 tạo NO là bao nhiêu?
Là 28, theo phương trình 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O.
Trong phản ứng này có bao nhiêu phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa?
Chỉ 1 trong 28 phân tử HNO3 bị khử thành NO; 27 phân tử còn lại đóng vai trò môi trường tạo muối Fe(NO3)3.
Mỗi phân tử Fe3O4 nhường bao nhiêu electron khi tác dụng với HNO3?
Nhường 1 electron, vì Fe3O4 tương đương FeO·Fe2O3 và chỉ nguyên tử Fe+2 bị oxi hóa lên Fe+3.
Nếu Fe3O4 tác dụng với HNO3 đặc tạo NO2 thì hệ số HNO3 là bao nhiêu?
Là 10: Fe3O4 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 + 5H2O.