Đồng phân của C2H6 và gọi tên: công thức cấu tạo của ethane

Trả lời nhanh

C2H6 chỉ có một công thức cấu tạo duy nhất là CH3–CH3, tên gọi ethane (tên cũ: etan). Vì vậy C2H6 không có đồng phân cấu tạo. Lí do: phân tử chỉ có 2 nguyên tử carbon, độ bất bão hoà bằng 0, nên hai carbon chỉ có thể nối với nhau bằng một liên kết đơn thành một mạch hở. Không thể tạo mạch nhánh, mạch vòng hay liên kết bội.

1. Xác định loại hợp chất từ công thức C2H6

Trước khi viết đồng phân, các em luôn tính độ bất bão hoà (số liên kết π + số vòng) để biết chất thuộc loại nào. Với hydrocarbon CxHy:

k = (2x + 2 − y) : 2

Thay x = 2, y = 6: k = (2·2 + 2 − 6) : 2 = 0. Như vậy phân tử không có liên kết đôi, liên kết ba hay vòng. Mọi liên kết đều là liên kết đơn, nên C2H6 là alkane. Nó cũng khớp với công thức chung của alkane là CnH2n+2 với n = 2.

2. Công thức cấu tạo của C2H6

Mỗi nguyên tử carbon có hoá trị IV, mỗi nguyên tử hydrogen có hoá trị I. Ta viết theo các bước:

  1. Nối 2 nguyên tử C với nhau bằng 1 liên kết đơn: C–C.
  2. Mỗi C đã dùng 1 hoá trị cho liên kết C–C, còn lại 3 hoá trị.
  3. Gắn 3 nguyên tử H vào mỗi C. Tổng cộng có 6 H, khớp với công thức phân tử.
Cách biểu diễn Công thức
Công thức phân tử C2H6
Công thức cấu tạo đầy đủ Hai nguyên tử C nối nhau, mỗi C liên kết với 3 nguyên tử H (như hình trên)
Công thức cấu tạo thu gọn CH3–CH3 (hoặc viết gọn CH3CH3)
Số liên kết trong phân tử 7 liên kết σ (1 liên kết C–C và 6 liên kết C–H)

Trong phân tử ethane, mỗi nguyên tử carbon ở tâm của một tứ diện, góc liên kết xấp xỉ 109,5°. Vì thế công thức viết “phẳng” trên giấy chỉ thể hiện thứ tự liên kết, chưa thể hiện đúng hình dạng không gian.

3. Vì sao C2H6 không có đồng phân?

Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác cấu tạo. Với alkane, đồng phân cấu tạo chỉ xuất hiện khi mạch carbon có thể sắp xếp theo nhiều cách: mạch thẳng hoặc mạch nhánh. Điều này chỉ bắt đầu từ 4 nguyên tử carbon trở lên (C4H10 có 2 đồng phân).

  • Không có đồng phân mạch nhánh: cần ít nhất 3 C trên mạch chính và 1 C ở nhánh. C2H6 chỉ có 2 C.
  • Không có đồng phân mạch vòng: vòng nhỏ nhất cũng cần 3 C, và vòng làm k = 1, trong khi C2H6 có k = 0.
  • Không có đồng phân liên kết bội: liên kết đôi hay ba cũng làm k ≥ 1.

Kết luận: số đồng phân cấu tạo của C2H6 bằng 1, tức là chỉ có chính ethane.

Mẹo nhớ: các alkane CH4, C2H6, C3H8 đều chỉ có 1 cấu tạo. Số đồng phân của alkane lần lượt là C4 có 2, C5 có 3, C6 có 5, C7 có 9.

4. Lỗi sai thường gặp khi viết cấu tạo C2H6

  • Tưởng xoay phân tử là có đồng phân mới. Có bạn vẽ H ở trên, ở dưới hay đổi chiều thành H3C–CH3 rồi đếm thành 2, 3 chất. Thực ra đó chỉ là cùng một phân tử nhìn từ hướng khác.
  • Nhầm cấu dạng với đồng phân. Nhóm CH3 có thể quay quanh liên kết C–C, tạo ra cấu dạng “xen kẽ” và “che khuất”. Hai cấu dạng này chuyển hoá cho nhau rất nhanh ở nhiệt độ thường, nên không phải hai chất khác nhau và không tính là đồng phân cấu tạo.
  • Thiếu hoặc thừa hoá trị. Viết C có 5 liên kết hoặc chỉ có 2 H. Hãy luôn kiểm tra: mỗi C đủ 4 gạch, mỗi H đúng 1 gạch.
  • Nhầm C2H6 với C2H6O. C2H6O có thêm O nên có 2 đồng phân là ethanol CH3–CH2–OH và dimethyl ether CH3–O–CH3. Còn C2H6 thì chỉ có 1.

5. Gọi tên C2H6

Tên alkane mạch không nhánh gồm tiền tố chỉ số nguyên tử C + đuôi “-ane”. Với 2 nguyên tử carbon, tiền tố là “eth-“, nên tên là ethane. Tài liệu theo cách gọi cũ ghi là etan.

Số C Công thức Tên alkane Gốc alkyl tương ứng
1 CH4 methane methyl (CH3–)
2 C2H6 ethane ethyl (C2H5– hay CH3CH2–)
3 C3H8 propane propyl (CH3CH2CH2–)
4 C4H10 butane butyl

Khi bỏ đi 1 nguyên tử H của ethane, ta được gốc ethyl (C2H5–). Gốc này xuất hiện trong rất nhiều chất quen thuộc như ethyl chloride C2H5Cl hay ethanol C2H5OH.

6. Tính chất của ethane

Tính chất vật lí

Ethane là chất khí không màu, không mùi, gần như không tan trong nước. Nó có trong khí thiên nhiên và khí dầu mỏ, chỉ sau methane về hàm lượng. Nhiệt độ sôi khoảng −89 °C, nên ở điều kiện thường ethane tồn tại ở thể khí.

Tính chất hoá học

Phân tử chỉ có liên kết σ bền nên ethane khá trơ ở nhiệt độ thường. Nó không làm mất màu dung dịch bromine và dung dịch KMnO4. Các phản ứng đặc trưng là:

  • Phản ứng thế với halogen (chiếu ánh sáng, tỉ lệ mol 1 : 1):
    C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl
    Hiện tượng: màu vàng lục của khí chlorine nhạt dần. Vì 6 nguyên tử H trong ethane tương đương nhau, sản phẩm thế một lần chỉ có một chất là chloroethane.
  • Phản ứng cháy (toả nhiều nhiệt):
    2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O (t°)
    Ngọn lửa xanh nhạt. Với alkane, khi đốt cháy luôn có nH2O > nCO2.
  • Phản ứng tách hydrogen (dehydrogen hoá):
    C2H6 → C2H4 + H2 (t°, xt)
    Đây là một cách sản xuất ethylene trong công nghiệp.

7. Điều chế ethane

  • Trong phòng thí nghiệm: vôi tôi xút hoá muối sodium propanoate:
    C2H5COONa + NaOH → C2H6↑ + Na2CO3 (CaO, t°)
  • Hydrogen hoá ethylene:
    CH2=CH2 + H2 → CH3–CH3 (Ni, t°)
  • Trong công nghiệp: tách từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu.

8. So sánh: các dẫn xuất của ethane có đồng phân không?

Đây là phần đề kiểm tra hay “bẫy” học sinh. Ethane không có đồng phân, nhưng khi thay H bằng nguyên tử khác thì có thể xuất hiện đồng phân vị trí:

Công thức phân tử Số đồng phân cấu tạo Các cấu tạo
C2H6 1 CH3–CH3
C2H5Cl 1 CH3–CH2Cl
C2H4Cl2 2 CH3–CHCl2 và CH2Cl–CH2Cl
C2H6O 2 CH3–CH2–OH và CH3–O–CH3

Quy luật: khi thay một H của ethane thì chỉ có 1 sản phẩm, vì 6 H tương đương. Khi thay hai H thì có 2 khả năng: cùng gắn trên một C, hoặc mỗi C một nguyên tử.

9. Bài tập luyện tập có đáp án

Bài 1. Hydrocarbon X có công thức phân tử C2H6. Số công thức cấu tạo của X là bao nhiêu? Gọi tên X.

Đáp án: k = 0, có 2 C nên chỉ có 1 cấu tạo là CH3–CH3, tên gọi ethane.

Bài 2. Cho ethane phản ứng với Cl2 (ánh sáng). Viết cấu tạo các sản phẩm thế hai lần có thể thu được.

Đáp án: Có 2 sản phẩm là CH3–CHCl2 (1,1-dichloroethane) và CH2Cl–CH2Cl (1,2-dichloroethane).

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam ethane. Tính thể tích khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar) và số mol O2 đã phản ứng.

Lời giải: MC2H6 = 30 g/mol, nên n = 3,0 : 30 = 0,1 mol. Theo phương trình 2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O, ta có nCO2 = 2 × 0,1 = 0,2 mol. Vậy VCO2 = 0,2 × 24,79 = 4,958 L. Số mol O2 = 3,5 × 0,1 = 0,35 mol.

10. Tóm tắt cần nhớ

  • C2H6 là alkane (k = 0), tên ethane (etan).
  • Công thức cấu tạo thu gọn: CH3–CH3. Chỉ có 1 cấu tạo, không có đồng phân.
  • Các cấu dạng do quay quanh liên kết C–C không phải là đồng phân cấu tạo.
  • Phản ứng đặc trưng: thế halogen, cháy, tách hydrogen.

Câu hỏi thường gặp

C2H6 có bao nhiêu đồng phân?

C2H6 chỉ có 1 công thức cấu tạo là CH3–CH3 (ethane), nên không có đồng phân cấu tạo. Alkane chỉ bắt đầu có đồng phân từ 4 nguyên tử carbon (C4H10).

Công thức cấu tạo thu gọn của C2H6 là gì?

Là CH3–CH3, cũng có thể viết CH3CH3. Hai nguyên tử carbon nối với nhau bằng 1 liên kết đơn, mỗi carbon liên kết với 3 nguyên tử hydrogen.

C2H6 tên là gì?

Theo danh pháp IUPAC, C2H6 có tên là ethane. Tài liệu theo cách gọi cũ ghi là etan. Gốc tạo thành khi bỏ đi 1 nguyên tử H là ethyl (C2H5–).

Ethane có làm mất màu dung dịch bromine không?

Không. Phân tử ethane chỉ có liên kết đơn nên không tham gia phản ứng cộng. Ethane chỉ thế với halogen khi được chiếu ánh sáng hoặc đun nóng.