Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của mARN
Khuôn mẫu trực tiếp cho dịch mã (tổng hợp chuỗi polipeptit) là phân tử mARN. Bài viết giải thích vì sao và phân biệt với mạch gốc, mạch mã hoá, tARN.
628 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 12, chia theo 14 môn học.
Khuôn mẫu trực tiếp cho dịch mã (tổng hợp chuỗi polipeptit) là phân tử mARN. Bài viết giải thích vì sao và phân biệt với mạch gốc, mạch mã hoá, tARN.
Tập hợp tất cả các alen của mọi gen trong một quần thể được gọi là vốn gen. Bài viết giải thích khái niệm, phân biệt với kiểu gen, kiểu hình và có bài tập luyện tập.
Điều kiện cơ bản để các cặp tính trạng di truyền độc lập là mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Bài viết giải thích lý do, phân biệt với các điều kiện nghiệm đúng khác và có bài luyện tập.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen khi sống trong các điều kiện môi trường khác nhau. Mức phản ứng có di truyền được vì nó do kiểu gen quy định.
Muốn chọn đúng phát biểu “không thuộc” định luật Hacđi-Vanbec, em cần nhớ nội dung định luật và các điều kiện nghiệm đúng của nó. Bài viết giúp em loại trừ nhanh mọi phương án sai.
Quy trình cấy truyền phôi gồm các bước: chọn con cho phôi, kích thích đa rụng trứng, thụ tinh, thu phôi, chọn và bảo quản phôi, cấy vào con nhận rồi theo dõi mang thai. Bài viết có sơ đồ và cách nhớ nhanh.
Một nuclêôxôm gồm lõi là 8 phân tử histon, bên ngoài có đoạn ADN khoảng 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1¾ vòng. Bài viết giải thích cấu trúc, vai trò và các lỗi dễ nhầm.
Muốn chọn đúng thành tựu không do công nghệ gen, hãy kiểm tra xem có chuyển gen hoặc tạo ADN tái tổ hợp hay không. Bài viết nêu cách phân biệt và các ví dụ hay gặp trong đề.
Qua các thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, đồng hợp tăng dần và quần thể phân hóa thành các dòng thuần, còn tần số alen không đổi. Bài viết giải thích lí do, nêu công thức và bài tập có đáp án.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể mang biến dị có lợi, nhờ đó sinh vật hình thành các đặc điểm thích nghi và dần dần hình thành loài mới. Bài viết giải thích từng bước và chỉ ra chỗ học sinh hay nhầm.
Di truyền liên kết xảy ra khi các gen quy định các tính trạng đang xét cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (một cặp NST tương đồng), nên chúng di truyền cùng nhau. Bài viết giải thích lí do, cách loại trừ các ý sai và có bài luyện tập.
Hướng dẫn xác định kiểu gen, kiểu hình đời con của các phép lai hai cặp gen liên kết như AB/ab x AB/ab, Ab/aB x Ab/aB, AB/ab x Ab/aB, trong hai trường hợp liên kết hoàn toàn và hoán vị gen.
Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở thành phần loài (số loài) và số lượng cá thể của mỗi loài; ở phạm vi rộng hơn là đa dạng gen, loài và hệ sinh thái. Bài viết giải thích cách nhận biết và phân biệt các mức độ.
Khoanh vùng vùng phân bố giúp biết loài hay quần thể có mặt ở đâu, chiếm diện tích bao nhiêu và từ đó ước tính mật độ, kích thước quần thể. Bài viết giải thích từng ý kèm ví dụ tính toán.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 bài 28: khái niệm loài sinh học, tiêu chuẩn phân biệt loài và các cơ chế cách li trước, sau hợp tử, có mẹo phân biệt và bài luyện tập có đáp án.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Bài 17 về quần thể ngẫu phối và định luật Hacđi – Vanbec, kèm các dạng bài thường gặp và 10 câu trắc nghiệm có lời giải.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 bài 30 phần hình thành loài cùng khu vực địa lí: cách li tập tính, cách li sinh thái, lai xa kèm đa bội hoá, có mẹo nhớ và bài tập trắc nghiệm kèm lời giải.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Bài 19: quy trình tạo giống bằng gây đột biến, công nghệ tế bào thực vật, động vật, kèm mẹo phân biệt và bài luyện tập có đáp án.
Bộ 20 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 19 (tạo giống bằng phương pháp gây đột biến) có đáp án và lời giải ngắn gọn, kèm phần tóm tắt kiến thức cần nhớ.
Bộ 30 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 4 (Đột biến gen) có đáp án và lời giải ngắn gọn cho từng phương án. Có thêm phần tóm tắt lý thuyết, lỗi sai thường gặp và 3 bài luyện tập.
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Bài 21 Di truyền y học: bệnh di truyền phân tử, hội chứng do đột biến nhiễm sắc thể, ung thư, tư vấn di truyền và liệu pháp gen, kèm bài tập có đáp án.
Tổng hợp công thức tính số bộ ba mật mã, số axit amin và số liên kết peptit trong quá trình dịch mã, có mẹo nhớ nhanh, ví dụ giải chi tiết và bài luyện tập.
30 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 6 về đột biến lệch bội và đa bội, có đáp án và lời giải thích vì sao chọn, vì sao loại. Kèm phần tóm tắt lý thuyết và công thức cần nhớ.
Bộ 22 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 (Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc NST) có đáp án, kèm giải thích vì sao đúng, vì sao sai và mẹo nhận dạng bốn dạng đột biến.
Bộ 22 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 26 về học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có đáp án và giải thích vì sao đúng, vì sao sai. Kèm bảng tóm tắt nhân tố tiến hóa và bài tính tần số alen.
Bộ 28 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 24 về các bằng chứng tiến hóa, có đáp án và lời giải thích vì sao đúng, vì sao sai. Kèm bảng tóm tắt, mẹo nhớ và lỗi sai hay gặp.
Bộ 18 câu trắc nghiệm kèm 3 câu tự luyện về di truyền ngoài nhân (di truyền tế bào chất) và tác động đa hiệu của gen. Mỗi câu đều có đáp án và giải thích vì sao các phương án còn lại sai.
Bộ 26 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 3 (Điều hòa hoạt động gen) có đáp án và giải thích từng phương án, kèm tóm tắt operon Lac, lỗi sai thường gặp và bài luyện tập.
Hướng dẫn giải các bài tập cuối chương 1 và chương 2 Sinh học 12 (cơ chế di truyền, biến dị và quy luật di truyền): xác định mạch khuôn, viết mARN, bộ ba đối mã, đột biến thay thế, thêm nucleotide và thể ba.
Bộ 20 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 17 (quần thể ngẫu phối, định luật Hacđi – Vanbec) có đáp án và lời giải giải thích vì sao đúng, vì sao sai. Kèm công thức cần nhớ và 3 bài tự luyện.