They think the owner of the house is abroad: viết lại câu bị động
Câu “They think the owner of the house is abroad” thường gặp trong bài viết lại câu với bị động của động từ tường thuật. Trang này giải thích cách chuyển và các lỗi hay sai.
628 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 12, chia theo 14 môn học.
Câu “They think the owner of the house is abroad” thường gặp trong bài viết lại câu với bị động của động từ tường thuật. Trang này giải thích cách chuyển và các lỗi hay sai.
Câu “There are several interesting things emerging from the report” dùng mệnh đề quan hệ rút gọn với V-ing. Bài viết giải thích nghĩa, cấu trúc, lỗi hay gặp và có bài tập tự luyện.
Câu “It is estimated that by 2050, more than two-thirds of the world’s population will live in cities” có nghĩa là gì và viết lại thế nào? Bài giải thích cấu trúc, cách chuyển câu và có bài luyện tập.
Phân tích câu “Every student is required to write an essay on the topic…”: nghĩa tiếng Việt, cấu trúc bị động be required to, cách viết lại câu và các lỗi hay gặp khi làm bài.
“It can be inferred from the passage that…” là câu hỏi suy luận: đáp án không được nói thẳng trong bài mà phải rút ra từ chi tiết có sẵn. Bài này hướng dẫn quy trình 4 bước, cách loại phương án sai và có ví dụ tự đặt kèm đáp án.
Câu “Both CARE and Oxfam organisations have programmes to help people in underdeveloped …” cần điền danh từ số nhiều chỉ nơi chốn, phù hợp nhất là “countries”. Bài giải thích cách chọn từ và các điểm ngữ pháp trong câu.
Bạn đang tìm đáp án cho bài đọc bắt đầu bằng “Each country has many good…”? Trang này hướng dẫn quy trình làm bài đọc hiểu chọn đáp án đúng nhất, kèm một đoạn văn ví dụ có giải thích từng phương án.
Câu “Gold in California in the 19th century … discovered” cần dạng bị động của quá khứ đơn: was discovered. Bài giải thích vì sao không dùng has been discovered và cách nhận biết nhanh.
Câu “Dying languages and urbanization are threats to cultural diversity” nghĩa là gì và triển khai thành đoạn văn, bài nói thế nào? Bài viết đưa dịch nghĩa, dàn ý, hai đoạn mẫu, từ vựng và bài luyện tập.
Câu “Because the low latitudes of the Earth, the areas near the equator receive more heat than the latitude near the poles” mắc lỗi dùng liên từ. Bài viết chỉ ra lỗi, cách sửa và mẹo phân biệt because / because of.
Giải thích nghĩa và ngữ pháp của câu “Few people now question the reality of global warming”: cách dùng few, people (không phải peoples), question, realize, kèm bài luyện tập có đáp án.
Giải thích vì sao “every piece of equipment” luôn đi với động từ số ít (was, is, has), cách dùng bị động trong câu “Every piece of equipment was sent to the fire” và các lỗi dễ mắc.
Câu “He was the only … that was offered the job” là dạng bài chọn từ loại trong họ từ apply. Từ đúng là danh từ chỉ người: applicant.
Phân tích câu “Plants and animals will find it difficult to escape from or adjust to the effects…” thường gặp trong bài đọc về biến đổi khí hậu: nghĩa, cấu trúc, cách diễn đạt lại và bài luyện tập.
Câu “When the word endangered is mentioned, people usually think of particular species…” thường mở đầu bài đọc về động vật nguy cấp. Bài viết dịch, phân tích ngữ pháp, từ vựng và hướng dẫn làm các dạng câu hỏi đi kèm.
Câu “It gets … to understand what the professor has explained” dùng cấu trúc It + get + tính từ + to V. Bài viết giải thích cách chọn từ điền, loại trừ lỗi sai và có bài luyện tập.
Câu “When ___ to explain his mistake, the new employee cleared his throat nervously” cần điền “asked” – dạng rút gọn bị động của mệnh đề thời gian. Bài viết giải thích vì sao và cách nhận diện dạng này.
Câu “Carbon dioxide is one of the primary greenhouse gases that cause global warming” hay xuất hiện trong bài đọc và bài tập từ vựng. Bài này giúp em hiểu nghĩa, ngữ pháp và cách làm các dạng câu hỏi quanh câu này.
Câu “Many people think that Steve stole the money” thường được yêu cầu viết lại bằng bị động với động từ tường thuật. Bài viết chỉ ra hai cách viết đúng, giải thích vì sao phải dùng “to have stolen” và có bài luyện tập kèm đáp án.
Câu “Despite the wealth of information campaigns telling people about global warming and its causes, most…” là mẫu câu nhượng bộ rất hay gặp. Bài này giải thích nghĩa, cấu trúc Despite và cách xử lý các dạng bài liên quan.
Câu “… at by everyone, he was disappointed” thường được điền “Laughed” (hoặc “Having been laughed”). Bài giải thích vì sao dùng quá khứ phân từ trong mệnh đề rút gọn bị động.
Tổng hợp 30 bài tập phrasal verb chia thành 3 phần: trắc nghiệm cụm động từ, điền giới từ sau động từ và viết lại câu, có đáp án cùng lời giải thích vì sao các phương án còn lại sai.
Tổng hợp cách làm dạng bài tìm và sửa lỗi sai trong tiếng Anh, kèm 30 câu luyện tập chia theo 7 nhóm lỗi, có đáp án và giải thích vì sao sai.
Tổng hợp 50 bài tập đại từ sở hữu (possessive pronouns) chia thành 5 dạng, có đáp án và lời giải thích. Đọc phần lý thuyết ngắn trước khi làm để nhớ chắc mine, yours, his, hers, ours, theirs.
Ôn 4 dạng đặc biệt của câu bị động: hai tân ngữ, V + V-ing, động từ tri giác và bị động kép (It is said that… / S is said to…). Có 40 bài tập kèm đáp án.
Tổng hợp lý thuyết ngắn gọn và 40 bài tập câu bị động đặc biệt: phủ định, câu hỏi Yes/No và Wh-, động từ báo cáo (it is said that…), have/get something done, need + V-ing. Có đáp án và giải thích từng câu.
Tổng hợp cách chuyển đổi Because/Because of và Although/Despite/In spite of kèm 40 câu bài tập chia thành 4 dạng, có đáp án và giải thích ngắn gọn.
Bộ 50 bài tập động từ bất quy tắc chia thành 5 dạng từ dễ đến khó, có đáp án và giải thích từng câu. Kèm bảng V1–V2–V3 nhóm theo quy luật để học thuộc nhanh hơn.
Bộ 50 bài tập thì hiện tại hoàn thành gồm trắc nghiệm, chia động từ, tìm lỗi sai và viết lại câu, có đáp án kèm giải thích từng câu và phần tóm tắt lý thuyết ngắn gọn.
Tổng hợp 40 câu bài tập câu bị động chia thành 5 dạng (chuyển đổi, trắc nghiệm, động từ tường thuật, have/get something done, câu hỏi và mệnh lệnh), có đáp án và giải thích từng câu.