Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật ta cần phải làm gì? Đáp án và giải thích
Câu hỏi trắc nghiệm Tin học về bảo mật hệ cơ sở dữ liệu: vì sao “thường xuyên sao chép dữ liệu” không phải biện pháp làm tăng hiệu quả bảo mật, và đáp án đúng là gì.
628 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 12, chia theo 14 môn học.
Câu hỏi trắc nghiệm Tin học về bảo mật hệ cơ sở dữ liệu: vì sao “thường xuyên sao chép dữ liệu” không phải biện pháp làm tăng hiệu quả bảo mật, và đáp án đúng là gì.
Hệ QTCSDL quan hệ là phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu quan hệ. Bài viết giúp em nhận ra phát biểu đúng và loại các phương án gây nhiễu.
Muốn tìm học sinh theo điểm trong bảng có hai trường Một_tiết và Học_kỳ, ta viết biểu thức điều kiện cho từng trường rồi nối bằng AND hoặc OR. Bài này hướng dẫn cách viết, kèm ví dụ và bài tập.
Điện toán đám mây trong tiếng Anh là Cloud Computing. Bài viết giải thích nghĩa từng từ, đặc điểm, các mô hình dịch vụ và những lỗi dịch sai thường gặp.
Hơn 100 máy tính đặt ở ba tầng liền nhau trong một toà nhà, nối bằng dây cáp mạng, là ví dụ của mạng cục bộ LAN. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt với các loại mạng khác.
Microsoft Access có thể khởi động bằng ba cách: từ menu Start, từ biểu tượng ngoài màn hình nền hoặc nháy đúp vào tệp CSDL có sẵn. Bài viết giải thích từng cách và chỉ ra điểm khác nhau giữa chúng.
Bảng phân quyền cho phép phân các quyền truy cập đối với từng người dùng trong hệ cơ sở dữ liệu. Bài viết giải thích cách đọc bảng, phân biệt với các biện pháp bảo mật khác và có bài luyện tập.
Câu hỏi “Một hệ CSDL gồm…” rất hay gặp trong đề Tin học 12. Bài này chỉ ra đủ các thành phần của hệ cơ sở dữ liệu và vì sao phương án “CSDL và các thiết bị vật lí” là thiếu.
Câu hỏi “hệ quản trị CSDL không có chức năng nào” thực chất kiểm tra việc em nhớ các chức năng của hệ QTCSDL. Bài này giúp em nhớ chức năng thật và nhận ra ngay chức năng “gài bẫy”.
Câu hỏi quen thuộc trong phần bảo mật hệ cơ sở dữ liệu môn Tin học. Bài viết chỉ ra ý đúng, giải thích lý do và cách loại các phương án gây nhiễu.
Hồ sơ học sinh phải được cập nhật mỗi khi có thay đổi về thông tin cá nhân, quá trình học tập hoặc tình trạng học sinh. Bài viết liệt kê các trường hợp cụ thể và cách chọn đáp án khi gặp câu hỏi này.
Hệ cơ sở dữ liệu gồm ba thành phần chính: cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các phần mềm ứng dụng khai thác dữ liệu. Bài viết giải thích vai trò từng phần và cách tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Mẫu hỏi (query) trong Microsoft Access có hai chế độ làm việc chính: chế độ thiết kế để tạo, chỉnh sửa mẫu hỏi và chế độ trang dữ liệu để xem kết quả. Bài viết giải thích chức năng từng chế độ và cách chuyển qua lại.
Chế độ thiết kế (Design View) của biểu mẫu trong Access dùng để sửa cấu trúc và hình thức biểu mẫu. Bài viết nêu cách mở, những việc làm được, không làm được và bài luyện tập.
Trong Microsoft Access, thành phần cơ sở là Table (bảng) – nơi lưu toàn bộ dữ liệu. Bài viết giải thích vì sao Field và Record chỉ là thành phần bên trong bảng.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL) gồm các lệnh cho phép khai báo kiểu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của cơ sở dữ liệu. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt với ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Trong Microsoft Access, báo cáo (Report) là đối tượng chỉ dùng để xem, tổng hợp và in dữ liệu nên không thể cập nhật dữ liệu. Bài viết giải thích chi tiết và loại trừ các phương án còn lại.
Router không bị giới hạn ở một số cổng cố định: tuỳ mẫu thiết bị mà có ít hay nhiều cổng mạng. Vì vậy đáp án đúng là D.
Bài 7 Tin học 12 hướng dẫn tạo CSDL nhiều bảng và liên kết các bảng trong Access: điều kiện, các bước tạo, sửa, xóa liên kết, kèm bài thực hành và trắc nghiệm có giải thích.
Tóm tắt lý thuyết Bài 3 Tin học 12 về Microsoft Access: khả năng, bốn đối tượng chính, các thao tác cơ bản, kèm 10 câu trắc nghiệm có đáp án và giải thích từng phương án.
Tóm tắt lý thuyết Bài 2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Tin học 12) và 10 câu trắc nghiệm có đáp án, giải thích vì sao đúng, vì sao sai.
Trong mô hình quan hệ, về mặt cấu trúc, dữ liệu được thể hiện trong các bảng (quan hệ). Bài viết giải thích vì sao và phân biệt bảng với hàng, cột, khoá.
Muốn tạo biểu mẫu trong Access bằng thuật sĩ, ta chọn Create form by using wizard (trong bản mới là Form Wizard). Bài viết nêu các bước làm và phân biệt với cách tự thiết kế.
Mẫu hỏi (query) trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho ra một tập dữ liệu mới, và tập kết quả này có thể dùng làm nguồn cho biểu mẫu, báo cáo hay mẫu hỏi khác.
Để tạo biểu mẫu trong Access, ta chọn đối tượng Forms trên bảng chọn đối tượng, rồi tạo bằng thuật sĩ hoặc chế độ thiết kế. Bài viết phân biệt Forms với Tables, Queries, Reports.
Thay đổi hình thức biểu mẫu trong Access gồm đổi nội dung tiêu đề, chọn phông chữ tiếng Việt, di chuyển các trường và thay đổi kích thước trường. Bài viết hướng dẫn từng thao tác và mẹo làm bài.
Đáp án A: chế độ thiết kế của biểu mẫu dùng để sửa đổi cấu trúc biểu mẫu; xem, nhập, sửa dữ liệu thực hiện ở chế độ biểu mẫu.
Điện toán đám mây có nhiều ưu điểm như tiết kiệm chi phí, mở rộng linh hoạt, truy cập mọi nơi; những ý như phải có Internet hay phụ thuộc nhà cung cấp lại là hạn chế, không phải ưu điểm.
Chia sẻ tài nguyên mạng theo nhu cầu qua Internet, miễn phí hoặc tính phí theo mức dùng, chính là điện toán đám mây. Bài viết nêu đặc điểm, ba mô hình dịch vụ và cách loại các khái niệm dễ nhầm.
Tóm tắt lý thuyết Tin học 12 Bài 8 Truy vấn dữ liệu (mẫu hỏi trong Access) kèm 10 câu trắc nghiệm, đúng/sai và điền khuyết có đáp án, giải thích vì sao đúng, vì sao sai.