Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là bao nhiêu?
Axit glutamic có công thức HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, chứa 2 nhóm cacboxyl nên có 4 nguyên tử oxi. Bài viết chỉ rõ cách đếm và loại trừ các phương án sai.
1.062 bài giải, tài liệu và câu hỏi cho lớp 12, chia theo 14 môn học.
Axit glutamic có công thức HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, chứa 2 nhóm cacboxyl nên có 4 nguyên tử oxi. Bài viết chỉ rõ cách đếm và loại trừ các phương án sai.
Crom tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng tạo muối crom(II) sunfat và khí hiđro. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, cách cân bằng, lỗi hay gặp và bài tập vận dụng.
Monome là những phân tử nhỏ (hợp chất ban đầu) tham gia phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng để tạo ra polime. Bài viết giúp bạn nắm khái niệm, điều kiện và tránh nhầm với mắt xích.
Saccarozơ bị thủy phân khi đun nóng với axit loãng hoặc có enzim, tạo glucozơ và fructozơ. Bài viết nêu điều kiện, hiện tượng, bản chất và bài tập vận dụng.
Trong hai chất tơ nitron và bông, chỉ bông có nguồn gốc từ thiên nhiên. Bài viết giải thích cách phân loại tơ để bạn làm nhanh mọi câu tương tự.
Đồng (Cu) là kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động nên chỉ phản ứng với phi kim, axit có tính oxi hoá mạnh và dung dịch muối của ion có tính oxi hoá mạnh hơn Cu²⁺. Bài viết tổng hợp đầy đủ, kèm phương trình và bài luyện tập.
Từ hệ số trùng hợp 560 và phân tử khối 35000, ta tính được khối lượng một mắt xích là 62,5, suy ra X là poli(vinyl clorua) (PVC) có mắt xích –CH2–CHCl–.
Các kim loại kiềm (Li, Na, K, Rb, Cs) rất mềm nên có thể cắt bằng dao thường. Bài viết giải thích nguyên nhân, cách bảo quản và có bài luyện tập kèm đáp án.
Trong mọi phương pháp điều chế kim loại, ion kim loại nhận electron để biến thành kim loại nên là chất bị khử (còn gọi là chất oxi hoá). Bài viết giải thích bản chất và đưa ví dụ cho từng phương pháp.
CH3NHCH3 là amin bậc hai, có tên gọi là đimetylamin (tên thay thế: N-metylmetanamin). Bài viết giải thích cách đọc tên và loại trừ đáp án metylamin.
CH3CH2NH2 có tên thay thế là etanamin (đáp án A), còn etylamin là tên gốc – chức. Bài viết giải thích cách gọi tên amin và loại trừ từng phương án.
Anilin là amin thơm bậc một có công thức C6H5NH2, phân tử khối 93. C6H5OH là công thức của phenol nên rất dễ nhầm khi làm trắc nghiệm.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit (đáp án D). Bài viết giải thích vì sao, loại trừ từng phương án sai và đưa thêm câu luyện tập.
Khi điện phân dung dịch NaOH, thực chất chỉ có nước bị điện phân còn NaOH giữ nguyên khối lượng. Bài viết hướng dẫn giải đề dòng điện 10A và cách làm các bài tương tự.
Phát biểu “cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi” là đúng, nên không thể là kết luận sai trong câu hỏi dạng “kết luận nào không đúng”. Bài viết giúp em nhận diện các phát biểu sai thường gặp về cao su.
Este có công thức phân tử C4H8O2 thường gặp nhất trong đề là etyl axetat (CH3COOC2H5). Vinyl axetat có công thức C4H6O2 nên không thoả mãn.
Bài toán trùng ngưng glyxin với hiệu suất 80% thu được 68,4 gam polime là dạng quen thuộc trong chương polime. Bài viết nêu cách giải bằng bảo toàn khối lượng và hai cách hiểu dữ kiện thường gặp.
Xenlulozơ có công thức (C6H10O5)n, mỗi mắt xích nặng 162. Với phân tử khối trung bình 1.620.000, giá trị n = 1.620.000 : 162 = 10 000.
Muốn bảo vệ vỏ tàu thép khỏi ăn mòn trong nước biển, người ta gắn tấm kẽm (Zn) vào phần chìm dưới nước. Bài viết giải thích theo nguyên tắc bảo vệ điện hoá và cách loại các kim loại khác.
Este dễ bay hơi, thường có mùi thơm, ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit, ancol tương ứng. Bài viết giúp bạn nhận ra phương án “không phải tính chất của este” trong câu trắc nghiệm.
Trong các amin hay gặp ở lớp 12, anilin là chất lỏng ở điều kiện thường, còn metylamin và etylamin là chất khí. Bài viết giải thích vì sao và cách nhớ nhanh trạng thái các amin.
Cao su buna-S được tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren, còn cao su buna-N từ buta-1,3-đien với acrylonitrin. Bài viết giải thích cách nhớ, viết phương trình và có bài tập vận dụng.
Lõi dây điện bằng đồng là kim loại nên chứa nguyên tử Cu, ion Cu²⁺ ở các nút mạng tinh thể và các electron tự do. Chính electron tự do tạo nên tính dẫn điện của dây.
Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch FeCl2, thu được kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 và muối NH4Cl. Bài viết cân bằng phương trình, giải thích hiện tượng và nêu các lưu ý hay gặp khi làm bài.
Khi nung sắt(II) cacbonat trong không khí (có O2), muối bị oxi hoá thành sắt(III) oxit và giải phóng khí CO2: 4FeCO3 + O2 → 2Fe2O3 + 4CO2. Bài viết hướng dẫn cân bằng, nêu hiện tượng và bài tập vận dụng.
Magie đẩy sắt ra khỏi muối sắt(III) nitrat theo hai giai đoạn. Bài viết cân bằng phương trình, giải thích hiện tượng và phân tích sản phẩm theo từng tỉ lệ mol Mg : Fe(NO3)3.
Nhôm tan được trong dung dịch KOH, giải phóng khí hiđro. Bài viết cân bằng phương trình Al + KOH + H2O, giải thích cơ chế và có bài tập vận dụng.
Trong bốn axit stearic, acrylic, axetic và oleic, chỉ axit oleic (C17H33COOH) vừa là axit béo vừa là axit không no. Bài viết giải thích vì sao và cách phân biệt nhanh.
Ăn mòn điện hóa chỉ xảy ra khi có đủ 3 điều kiện: hai điện cực khác bản chất, tiếp xúc nhau và cùng nhúng trong dung dịch chất điện li. Bài viết hướng dẫn cách loại trừ phương án nhanh trong câu trắc nghiệm.
Tổng hợp công thức cấu tạo của glucozơ (mạch hở và mạch vòng), tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng và cách điều chế, kèm mẹo nhớ và bài luyện tập.