Tính chu vi hình vuông biết diện tích hình vuông là 49 cm²
Hình vuông có diện tích 49 cm² thì cạnh dài 7 cm và chu vi bằng 28 cm. Trang này giải từng bước, giải thích vì sao và có bài luyện tập tương tự.
Hình vuông có diện tích 49 cm² thì cạnh dài 7 cm và chu vi bằng 28 cm. Trang này giải từng bước, giải thích vì sao và có bài luyện tập tương tự.
Bài toán chẵn lẻ quen thuộc: 2021 số tự nhiên mà tổng của năm số bất kì luôn lẻ. Trang này chứng minh cả 2021 số đều lẻ và tổng của chúng cũng là số lẻ.
Lời giải rút gọn các phân số 21/27, 125/75, 40/140, 756/1000 thành phân số tối giản: 7/9, 5/3, 2/7, 189/250, kèm cách làm, lỗi sai thường gặp và bài luyện thêm.
Hai số cần tìm là 96 và 104. Hiệu bằng 8 vì bốn số lẻ nằm giữa, mỗi số lẻ cách một bước 2 đơn vị.
Xác suất mặt 3 chấm xuất hiện đúng một lần trong 4 lần gieo là 125/324. Mức 5/324 là xác suất xuất hiện đúng ba lần.
M chia BC sao cho MC = 2MB thì M(−1;4;2) và độ dài AM bằng √29. Một số đề đảo chữ cái của phương án √29 và √30.
2kg 50g = 2050g. Lời giải từng bước, lí do loại các phương án 250, 2500, 2005, bảng đơn vị đo khối lượng, cách đổi 50 gam ra ki-lô-gam và bài tập có đáp án.
Hùng có 20 viên bi. Lời giải bằng sơ đồ đoạn thẳng, giải thích vì sao 17, 18, 19 sai, mẹo dạng toán hơn kém trung bình cộng và bài luyện thêm có đáp án.
Việt phải trả 35 000 đồng: 2 cái bút giá 17 000 đồng, cộng quyển truyện 18 000 đồng. Lời giải Toán 3 Kết nối tri thức Bài 78, kèm phân tích lỗi sai và bài tập luyện thêm.
Hướng dẫn vẽ ba đường thẳng đi qua ba đỉnh tam giác ABC và song song với cạnh đối diện, chứng minh các đỉnh là trung điểm các cạnh của tam giác mới tạo thành.
Cách viết giả thiết, kết luận và hình minh họa cho định lí: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song.
Bài toán chia hết đa thức quen thuộc: tìm hằng số a, b để x⁴ + 4 chia hết cho x² + ax + b. Có hai cách giải và đáp số (a; b) = (2; 2) hoặc (−2; 2).
Biểu thức x + 2y đạt lớn nhất bằng 10 trên cạnh nối (4; 3) và (2; 4). Các mốc 6, 8 và 12 không phải giá trị lớn nhất trên miền.
Bài toán khối bốn có 3 lớp, lớp 4A có 25 học sinh, lớp 4B có 27 học sinh thuộc dạng trung bình cộng. Bài viết hướng dẫn cách giải, có ví dụ và bài luyện tập có đáp án.
Chứng minh √(a + b) ≤ √a + √b với a, b không âm bằng cách bình phương hai vế và bằng hình học, chỉ rõ khi nào xảy ra dấu bằng, kèm trắc nghiệm và bài tập vận dụng.
Hình tròn tâm O có đường kính 8 cm thì bán kính dài 4 cm vì bán kính bằng một nửa đường kính. Bài viết giải thích cách làm, kèm hình vẽ và bài luyện tập.
Tổ hai làm ít hơn tổ một 21 sản phẩm và cả ba tổ làm 1000 sản phẩm một ngày. Bài giải từng bước ra số sản phẩm của tổ ba, kèm ba bài luyện cùng dạng.
Ghép 3 viên gạch vuông cạnh 30 cm thành hình chữ nhật được chiều dài 90 cm, chiều rộng 30 cm, nên chu vi là 240 cm. Bài viết giải chi tiết, có cách kiểm tra lại và bài luyện tập.
Câu b (4 + x = 3) và câu c (x + y > 1) là mệnh đề chứa biến. Câu 3 + 2 = 7 là mệnh đề sai, câu 2 − √5 < 0 là mệnh đề đúng.
Phương trình sin2x − √3 sinx = 0 được giải bằng cách khai triển sin2x = 2sinx cosx rồi đặt nhân tử chung sinx. Nghiệm gồm x = kπ và x = ±π/6 + k2π (k ∈ ℤ).
16 m 75 mm bằng 16,075 m và 28 ha bằng 0,28 km². Bài viết đổi từng đơn vị rồi cộng lại, kèm các lỗi lệch dấu phẩy.
Bài toán “Trường học của Rô-bốt có 1992 học sinh” thường hỏi về số 1992: làm tròn, đọc, viết hoặc phân tích số. Trang này giúp em tìm ra đáp án đúng cho từng dạng hỏi.
Khẳng định sai là vectơ MN bằng vectơ AC. Trung điểm bốn cạnh tạo hình bình hành Varignon, nên MN chỉ bằng một nửa vectơ AC.
Bài toán trung bình cộng quen thuộc ở lớp 4: biết trung bình cộng tuổi ba người và trung bình cộng tuổi hai người, tìm tuổi người còn lại. Trang này hướng dẫn cách giải bằng “tổng”, kèm ví dụ số và bài luyện tập.
Bài toán thống kê “tiền lương hàng tháng của 7 nhân viên công ty du lịch” yêu cầu tính các số đặc trưng của mẫu số liệu. Trang này hướng dẫn từng bước kèm ví dụ số cụ thể tự đặt.
Muốn tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC, ta gọi H(x; y) rồi dùng điều kiện hai đường cao vuông góc với cạnh đối diện để lập hệ hai phương trình. Bài viết giải ví dụ A(1;2), B(2;4), C(1;0) và có bài tập tự luyện.
Đề gốc chỉ còn yêu cầu chọn đáp án đúng. Bài dạy năm bước loại ý sai trên một ví dụ diện tích hình chữ nhật và ba bài luyện có đáp số.
Mệnh đề đúng là khẳng định đúng, ví dụ “15 chia hết cho 5”. Mệnh đề sai là khẳng định sai, ví dụ “Số nguyên tố nhỏ nhất là 1”, vì 1 không phải số nguyên tố.
Lời giải hai cách cho bài toán tam giác vuông ABC với D, E, F là trung điểm: AE = DF = BC/2, kèm hình vẽ và các câu hỏi mở rộng về hình chữ nhật, hình thoi.
Lời giải Bài 6.4 SBT Toán 6 Kết nối tri thức: rút gọn từng phân số về 7/3 và −12/17 bằng tính chất cơ bản, kèm kiểm tra nhân chéo, lỗi thường gặp và bài tương tự.