Trả lời nhanh
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều gồm 35 bộ bài, mỗi tuần một bộ, đi từ cơ bản đến nâng cao và đều có lời giải. Em chọn đúng tuần đang học ở mục lục bên dưới, tự làm trong 30–45 phút rồi mới đối chiếu đáp án. Trang này còn có cách ôn, các dạng bài hay gặp và 5 bài luyện thêm.
Mục lục bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều cả năm
Dưới đây là toàn bộ 35 tuần, chia theo hai học kì. Em bấm vào tuần cần ôn để xem đề và lời giải chi tiết.
Học kì I (tuần 1 – tuần 18)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 1
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 2
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 3
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 4
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 5
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 6
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 7
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 8
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 9
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 10
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 11
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 12
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 13
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 14
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 15
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 16
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 17
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 18
Học kì II (tuần 19 – tuần 35)
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 19
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 20
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 21
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 22
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 23
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 24
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 25
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 26
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 27
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 28
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 29
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 30
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 31
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 32
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 33
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 34
- Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 – Tuần 35
Bài tập cuối tuần giúp ích gì cho học sinh lớp 3?
Ở lớp 3, Toán bắt đầu có nhiều kiến thức mới: bảng nhân, bảng chia, phép tính với số lớn hơn, đo lường, hình chữ nhật, hình vuông. Nếu chỉ học trên lớp rồi để đó, các em rất dễ quên sau vài ngày.
Làm bài tập vào cuối tuần là lúc ôn lại đúng những gì vừa học. Mỗi tuần củng cố một ít sẽ nhẹ hơn nhiều so với dồn đến sát kiểm tra. Bộ bài tập còn giúp em phát hiện mình hay sai ở dạng nào để hỏi thầy cô kịp thời.
Cách ôn một bộ bài tập cuối tuần trong 30–45 phút
- Đọc lại bài học trong tuần (5 phút): xem lại các ví dụ, quy tắc trong vở ghi.
- Tự làm không nhìn đáp án (20–25 phút): làm từng bài, ghi đủ phép tính và đáp số.
- Đối chiếu lời giải (5–10 phút): đánh dấu những câu sai hoặc chưa chắc.
- Làm lại câu sai (5 phút): che lời giải, làm lại cho đến khi đúng.
Mẹo nhỏ: ghi tên các lỗi sai vào một trang riêng, ví dụ “quên nhớ khi nhân”, “nhầm đơn vị”. Cuối học kì, em chỉ cần đọc lại trang này là ôn được rất hiệu quả.
Các dạng bài thường gặp và ví dụ có lời giải
Dạng 1: Nhân, chia trong bảng và ngoài bảng
Ví dụ: Tính 46 × 7 và 856 : 4.
Giải: 46 × 7: lấy 6 × 7 = 42, viết 2 nhớ 4; 4 × 7 = 28, thêm 4 được 32. Vậy 46 × 7 = 322.
856 : 4: 8 chia 4 được 2; 5 chia 4 được 1 dư 1; 16 chia 4 được 4. Vậy 856 : 4 = 214 (kiểm tra: 214 × 4 = 856).
Dạng 2: Tính giá trị biểu thức
Ví dụ: Tính 35 + 8 × 4 và (35 + 8) × 4.
Giải: Biểu thức không có ngoặc thì nhân trước, cộng sau: 35 + 8 × 4 = 35 + 32 = 67. Biểu thức có ngoặc thì làm trong ngoặc trước: (35 + 8) × 4 = 43 × 4 = 172.
Lưu ý: hai biểu thức có cùng số và cùng dấu nhưng kết quả khác nhau vì thứ tự tính khác nhau.
Dạng 3: Tìm thành phần chưa biết
Ví dụ: Tìm x, biết x × 6 = 54 và x : 5 = 12.
Giải: x × 6 = 54 thì x là thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết: x = 54 : 6 = 9. x : 5 = 12 thì x là số bị chia, lấy thương nhân với số chia: x = 12 × 5 = 60.
Dạng 4: Bài toán có lời văn (gấp lên một số lần)
Ví dụ: Lan có 9 viên bi, Minh có số bi gấp 4 lần số bi của Lan. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi?
Giải: Số bi của Minh là 9 × 4 = 36 (viên). Cả hai bạn có 9 + 36 = 45 (viên).
Đáp số: 45 viên bi.
Bài này có hai bước vì câu hỏi hỏi “cả hai bạn”. Em hãy gạch chân câu hỏi trước khi làm để không dừng ở bước đầu.
Dạng 5: Chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông
Ví dụ: Hình chữ nhật dài 12 cm, rộng 7 cm. Tính chu vi và diện tích.
Giải: Chu vi: (12 + 7) × 2 = 38 (cm). Diện tích: 12 × 7 = 84 (cm2).
Chu vi tính bằng cm, còn diện tích tính bằng cm2. Đây là chỗ nhiều bạn viết nhầm đơn vị.
Dạng 6: Đổi đơn vị đo
Ví dụ: Điền số: 3 m 5 dm = … dm; 2 kg = … g; 4 km = … m.
Giải: 1 m = 10 dm nên 3 m 5 dm = 30 dm + 5 dm = 35 dm. 1 kg = 1 000 g nên 2 kg = 2 000 g. 1 km = 1 000 m nên 4 km = 4 000 m.
Những lỗi sai thường gặp
- Quên số nhớ khi nhân hoặc cộng có nhớ. Cách tránh: viết số nhớ nhỏ phía trên chữ số.
- Tính sai thứ tự trong biểu thức, cộng trước khi nhân.
- Bỏ sót bước ở bài toán hai bước, chỉ trả lời câu hỏi phụ.
- Viết sai đơn vị: diện tích viết cm thay vì cm2, hoặc không đổi cùng đơn vị trước khi tính.
- Không thử lại phép chia. Chỉ cần lấy thương nhân số chia (rồi cộng số dư) để kiểm tra.
Bài luyện tập thêm (có đáp án)
- Tính: 38 × 6 và 72 : 8.
- Tìm x: x + 245 = 1 000.
- Một cửa hàng có 5 thùng dầu, mỗi thùng chứa 24 lít. Cửa hàng đã bán 36 lít. Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu?
- Điền dấu >, <, =: 4 560 … 4 506.
- Một hình vuông có chu vi 40 cm. Tính độ dài cạnh và diện tích hình vuông đó.
Đáp án
- 38 × 6 = 228; 72 : 8 = 9.
- x = 1 000 − 245 = 755.
- Tổng số dầu: 5 × 24 = 120 (lít). Số dầu còn lại: 120 − 36 = 84 (lít). Đáp số: 84 lít.
- Hai số cùng 4 chữ số, hàng nghìn và hàng trăm giống nhau (45), đến hàng chục: 6 > 0 nên 4 560 > 4 506.
- Cạnh hình vuông: 40 : 4 = 10 (cm). Diện tích: 10 × 10 = 100 (cm2).
Tài liệu học Toán lớp 3 Cánh diều đi kèm
Ngoài bài tập cuối tuần, em có thể kết hợp các tài liệu sau để học chắc hơn:
- Giải SGK Toán lớp 3 – Cánh diều
- Giải VBT Toán lớp 3 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán lớp 3 – Cánh diều
- Đề thi Toán lớp 3 – Cánh diều
Lời khuyên dành cho phụ huynh
Phụ huynh nên để con tự làm trước, chỉ gợi ý khi con thật sự bí. Sau khi làm xong, hãy nhờ con giải thích vì sao chọn phép tính đó. Nếu con nói được, nghĩa là con đã hiểu bài chứ không chỉ chép đáp án.
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Toán lớp 3 trang 95, 96 Luyện tập chung – Cánh diều.
Câu hỏi thường gặp
Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều có bao nhiêu tuần?
Có 35 tuần, tương ứng 35 tuần của năm học. Mỗi tuần là một bộ bài tập riêng, có lời giải để học sinh đối chiếu sau khi tự làm.
Nên làm bài tập cuối tuần vào lúc nào là hợp lý?
Em nên làm vào cuối tuần, sau khi đã học xong các bài trong tuần. Mỗi lần làm khoảng 30–45 phút, tự làm trước rồi mới xem lời giải.
Học sinh khá giỏi có cần làm hết các bài không?
Có thể làm hết để củng cố. Em tập trung kĩ vào các bài nâng cao, bài toán nhiều bước. Em yếu hơn nên làm chắc phần cơ bản trước rồi mới thử bài khó.
Ngoài bài tập cuối tuần còn nên học tài liệu nào?
Em kết hợp giải SGK, giải vở bài tập, lý thuyết trọng tâm và đề thi Toán lớp 3 Cánh diều. Các mục này có link ở cuối trang.