KHCO3 + Ba(OH)2 → K2CO3 + BaCO3 + H2O: cân bằng, hiện tượng, bài tập
Khi cho KHCO3 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng BaCO3. Sản phẩm phụ thuộc tỉ lệ mol giữa hai chất; bài viết giúp bạn cân bằng, viết phương trình ion và giải bài tập.
Khi cho KHCO3 tác dụng với Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng BaCO3. Sản phẩm phụ thuộc tỉ lệ mol giữa hai chất; bài viết giúp bạn cân bằng, viết phương trình ion và giải bài tập.
Anlyl axetat (CH3COOCH2CH=CH2) bị thủy phân trong dung dịch NaOH tạo natri axetat và ancol anlylic. Bài viết giải thích phương trình, so sánh với vinyl axetat và có bài tập vận dụng.
Trong các cacbohiđrat quen thuộc, saccarozơ (C12H22O11) là đisaccarit tiêu biểu nhất; mantozơ cũng thuộc loại này. Bài viết giải thích cách nhận biết và loại trừ các phương án sai.
Photpho tác dụng với axit nitric đều bị oxi hoá lên H3PO4. Axit loãng tạo khí NO, axit đặc tạo khí NO2; bài này hướng dẫn cân bằng và làm bài tập.
CuCl2 là muối tan tốt trong nước nên bản thân nó không kết tủa, dung dịch có màu xanh lam. Bài viết tổng hợp tính chất vật lí, hoá học, ứng dụng, cách điều chế CuCl2 và các phản ứng tạo kết tủa thường gặp.
Phương trình đã cân bằng: PbO2 + 4HCl → PbCl2 + Cl2 + 2H2O. Bài viết hướng dẫn từng bước thăng bằng electron, chỉ rõ vai trò của HCl và đưa thêm bài tập vận dụng.
Amoni nitrat tác dụng với bari hiđroxit khi đun nóng tạo bari nitrat, khí amoniac mùi khai và nước. Bài viết nêu phương trình cân bằng, hiện tượng, bản chất ion và bài tập vận dụng.
Trong KCl, nguyên tử K và Cl liên kết với nhau bằng liên kết ion. Bài viết giải thích vì sao, cách viết sự hình thành liên kết và các lỗi dễ nhầm.
Phản ứng H2SO4 + H2O → HSO4⁻ + H3O⁺ có hai cặp acid-base liên hợp: H2SO4/HSO4⁻ và H3O⁺/H2O. Bài viết giải thích cách xác định và những lỗi dễ nhầm.
Sắt (Fe) tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao, oxi dư tạo sắt(III) oxit Fe2O3. Bài viết nêu phương trình đã cân bằng, điều kiện, các con đường khác từ Fe ra Fe2O3 và bài tập có đáp án.
Anilin và phenol đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng, còn dung dịch NaCl không phản ứng với cả hai. Bài viết giải thích vì sao và loại trừ các phương án còn lại.
Ba cacbohiđrat tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ có chung tính chất hoá học là bị thủy phân khi có axit (hoặc enzim) xúc tác. Bài viết giải thích và loại trừ các phản ứng còn lại.
Ni là kí hiệu hoá học của niken, một kim loại chuyển tiếp màu trắng bạc, có tính khử trung bình. Bài viết tóm tắt tính chất, ứng dụng, điều chế và bài tập vận dụng.
Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài, công thức cấu tạo CH3COOCH2C6H5, phân tử khối 150. Bài viết giải thích cách suy ra công thức từ tên gọi và tránh nhầm với các đồng phân.
Muối H2NCH2COONa (natri glyxinat) phản ứng với HCl dư tạo ClH3NCH2COOH và NaCl. Với 9,7 gam muối, khối lượng muối thu được là 17,0 gam.
Khi cho Na vào dung dịch CuCl2, Na tác dụng với nước trước rồi NaOH tạo ra phản ứng với CuCl2, sinh khí H2 và kết tủa xanh Cu(OH)2. Bài viết giải thích từng bước, hiện tượng và bài tập vận dụng.
Hướng dẫn từng bước xác định thành phần nguyên tử (số proton, nơtron, electron) của mỗi đồng vị từ kí hiệu nguyên tử, kèm bảng ví dụ, trường hợp ion và bài luyện tập có đáp án.
Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) tạo được 4 đipeptit khác nhau. Bài viết giải thích cách đếm, viết công thức và có bài luyện tập mở rộng.
Sơ đồ phản ứng chỉ cho biết chất nào tham gia và tạo thành, còn phương trình hóa học đã cân bằng hệ số nên cho biết cả tỉ lệ giữa các chất. Bài viết giúp bạn nêu đúng ý nghĩa của phương trình hóa học.
Etilen (C2H4) cộng hiđro clorua (HCl) cho etyl clorua (C2H5Cl). Bài viết nêu phương trình, điều kiện, cơ chế, cách nhớ và bài luyện tập có đáp án.
Nguyên tử X có 19 proton thì có 19 electron ở lớp vỏ, đó là nguyên tử kali. Bài viết giải thích vì sao và hướng dẫn xét các phát biểu thường gặp về X.
Glixerol và anilin không phản ứng với dung dịch NaOH, chỉ có glyxin phản ứng. Bài viết giải thích từng chất và hướng dẫn cách loại trừ nhanh các dãy chất kiểu này.
Phân tử là hạt đại diện cho chất nhưng không phải lúc nào cũng do một nguyên tố tạo nên. Bài viết giúp em phân biệt phân tử, nguyên tử, đơn chất và hợp chất.
H2S tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 tạo muối axit NaHS và nước. Bài viết giúp bạn viết đúng phương trình, biết khi nào tạo Na2S và giải nhanh bài toán xét tỉ lệ.
Ca(OH)2 (canxi hiđroxit, vôi tôi) là một bazơ mạnh, ít tan trong nước. Bài viết tóm tắt tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng và cách điều chế, kèm bài luyện tập có đáp án.
NO tác dụng với O2 ngay ở nhiệt độ thường tạo NO2 theo phương trình 2NO + O2 → 2NO2. Bài viết nêu hiện tượng, cách cân bằng, ứng dụng và bài tập có đáp án.
Vinylaxetilen (C4H4) cộng 1 phân tử H2 với xúc tác Pd/PbCO3 ở nhiệt độ thích hợp thì thu được buta-1,3-đien (C4H6). Bài viết nêu phương trình, điều kiện, cách giải thích và bài tập vận dụng.
Muốn chọn đúng “cặp chất không xảy ra phản ứng”, em chỉ cần kiểm tra từng cặp theo vài quy tắc: dãy hoạt động hoá học, điều kiện phản ứng trao đổi và tính chất oxit. Bài viết có bảng ví dụ và 3 câu luyện tập có đáp án.
Phát biểu “những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất” là đúng. Bài viết giải thích lý do, cách nhận biết các phát biểu sai dễ gặp và có bài luyện tập kèm đáp án.
F là kí hiệu hóa học của nguyên tố flo, halogen đứng đầu nhóm VIIA và là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất. Bài viết tóm tắt cấu tạo, tính chất, điều chế, ứng dụng của flo kèm bài tập có đáp án.