Trả lời nhanh
Anlyl axetat tác dụng với NaOH (đun nóng) theo phương trình: CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CH–CH2OH. Sản phẩm gồm muối natri axetat và ancol anlylic (prop-2-en-1-ol). Đây là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, còn gọi là phản ứng xà phòng hóa, xảy ra một chiều.
Phương trình hóa học anlyl axetat + NaOH
Phương trình phân tử:
CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CH–CH2OH (điều kiện: đun nóng)
Phương trình ion thu gọn:
CH3COOC3H5 + OH– → CH3COO– + C3H5OH
Phương trình đã cân bằng: mỗi vế có 5 nguyên tử C ở este cộng 0 ở NaOH, tổng vế phải 2 C (muối) + 3 C (ancol) = 5 C; H: 8 + 1 = 9 ở vế trái, 3 + 6 = 9 ở vế phải; O: 2 + 1 = 3 ở cả hai vế; Na: 1 ở cả hai vế.
Thông tin về chất tham gia và sản phẩm
| Chất | Công thức | Khối lượng mol (g/mol) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Anlyl axetat | CH3COOCH2CH=CH2 (C5H8O2) | 100 | Este không no, chất lỏng, ít tan trong nước |
| Natri hiđroxit | NaOH | 40 | Bazơ mạnh |
| Natri axetat | CH3COONa | 82 | Muối tan trong nước |
| Ancol anlylic | CH2=CH–CH2OH (C3H6O) | 58 | Ancol không no, bền |
Vì sao phản ứng xảy ra như vậy?
Este có nhóm –COO– bị ion OH– tấn công vào nguyên tử cacbon của nhóm cacbonyl. Liên kết C–O giữa nhóm axyl và gốc ancol bị cắt: phần axit thành ion axetat, phần ancol thành ancol anlylic.
Khác với phản ứng thủy phân trong axit (thuận nghịch), ở môi trường kiềm ion axetat sinh ra không phản ứng ngược lại với ancol, nên phản ứng đi đến cùng. Vì vậy ta dùng dấu mũi tên một chiều (→).
Cách nhận biết tên este và viết sản phẩm
- Tên “anlyl axetat” = gốc ancol anlyl (CH2=CH–CH2–) + gốc axit axetat (CH3COO–).
- Viết este theo dạng RCOOR’: R = CH3, R’ = CH2CH=CH2.
- Sản phẩm xà phòng hóa: RCOONa + R’OH → CH3COONa + CH2=CH–CH2OH.
Mẹo nhớ: “Đọc tên: gốc ancol đọc trước, gốc axit đọc sau; viết công thức thì ngược lại, gốc axit viết trước.”
So sánh với vinyl axetat – dễ nhầm
Nhiều bạn nhầm anlyl axetat với vinyl axetat vì tên và công thức na ná nhau. Điểm khác nằm ở vị trí liên kết đôi.
| Tiêu chí | Anlyl axetat | Vinyl axetat |
|---|---|---|
| Công thức | CH3COOCH2CH=CH2 | CH3COOCH=CH2 |
| Liên kết đôi | Cách nguyên tử O một nhóm CH2 | Gắn trực tiếp vào C nối với O |
| Ancol sinh ra | CH2=CH–CH2OH (bền) | CH2=CH–OH (không bền, chuyển thành CH3CHO) |
| Sản phẩm với NaOH | CH3COONa + CH2=CH–CH2OH | CH3COONa + CH3CHO |
Phương trình của vinyl axetat để đối chiếu: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO (đun nóng).
Tính chất khác của anlyl axetat
- Phản ứng cộng: do có liên kết C=C, anlyl axetat làm mất màu dung dịch brom: CH3COOCH2CH=CH2 + Br2 → CH3COOCH2CHBr–CH2Br.
- Thủy phân trong axit: CH3COOCH2CH=CH2 + H2O ⇌ CH3COOH + CH2=CH–CH2OH (xúc tác H2SO4, đun nóng, thuận nghịch).
Lỗi sai thường gặp
- Viết sản phẩm là anđehit (nhầm với vinyl axetat). Ở đây ancol anlylic bền nên không chuyển thành anđehit.
- Dùng mũi tên thuận nghịch (⇌) cho phản ứng với NaOH. Phản ứng kiềm là một chiều.
- Quên điều kiện đun nóng; ở nhiệt độ thường phản ứng rất chậm.
- Viết sai tỉ lệ mol: este và NaOH phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1 (este đơn chức).
Bài tập vận dụng có đáp án
Bài 1. Đun nóng 10 gam anlyl axetat với lượng dư dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng muối và khối lượng ancol thu được.
Giải: n(este) = 10 : 100 = 0,1 mol. Theo phương trình, n(CH3COONa) = n(ancol) = 0,1 mol. Khối lượng muối = 0,1 × 82 = 8,2 g; khối lượng ancol anlylic = 0,1 × 58 = 5,8 g.
Bài 2. Cho 20 gam anlyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng muối tạo thành.
Giải: n(este) = 20 : 100 = 0,2 mol; n(NaOH) = 0,15 × 1 = 0,15 mol. Vì 0,15 < 0,2 nên NaOH hết, este dư 0,05 mol. n(muối) = n(NaOH) = 0,15 mol, khối lượng muối = 0,15 × 82 = 12,3 g.
Bài 3. Thủy phân hoàn toàn một este X trong NaOH thu được CH3COONa và CH2=CH–CH2OH. Xác định công thức cấu tạo của X.
Giải: X là este của axit axetic với ancol anlylic: CH3COOCH2CH=CH2 (anlyl axetat).
Câu hỏi thường gặp
Anlyl axetat tác dụng với NaOH tạo ra sản phẩm gì?
Tạo natri axetat (CH3COONa) và ancol anlylic (CH2=CH–CH2OH) theo tỉ lệ mol 1 : 1 : 1 : 1 khi đun nóng.
Vì sao anlyl axetat + NaOH không tạo ra anđehit như vinyl axetat?
Vì ancol sinh ra là CH2=CH–CH2OH, bền, không có nhóm OH gắn trực tiếp vào cacbon mang liên kết đôi. Chỉ ancol vinylic CH2=CH–OH mới không bền và chuyển thành CH3CHO.
Phản ứng anlyl axetat với NaOH có thuận nghịch không?
Không. Đây là phản ứng xà phòng hóa trong môi trường kiềm, xảy ra một chiều vì muối axetat tạo thành không phản ứng ngược lại với ancol.
Anlyl axetat có làm mất màu nước brom không?
Có. Phân tử có liên kết đôi C=C nên cộng Br2 tạo CH3COOCH2CHBr–CH2Br, làm nước brom mất màu.