Công thức bài toán đốt cháy amino axit: cách giải nhanh, có ví dụ
Bài viết hệ thống công thức giải nhanh bài toán đốt cháy amino axit và peptit: mối liên hệ giữa số mol CO2, H2O, N2, O2, kèm ví dụ có lời giải và bài luyện tập.
Bài viết hệ thống công thức giải nhanh bài toán đốt cháy amino axit và peptit: mối liên hệ giữa số mol CO2, H2O, N2, O2, kèm ví dụ có lời giải và bài luyện tập.
C6H12 có độ bất bão hoà bằng 1 nên gồm các anken mạch hở và xicloankan. Bài viết liệt kê đủ 13 đồng phân cấu tạo anken, các đồng phân hình học và xicloankan, kèm tên gọi chuẩn.
Hướng dẫn viết công thức VSEPR dạng AXnEm cho CCl4, H2S, CO2, SO3, PH3 và suy ra dạng hình học, góc liên kết, độ phân cực của từng phân tử.
CH2=CH2 là công thức cấu tạo của ethene (C2H4), chất đầu dãy alkene. Ba chất kế tiếp là propene, but-1-ene và pent-1-ene; bài viết hướng dẫn viết công thức và tránh các lỗi hay gặp.
Công thức cấu tạo đầy đủ vẽ ra mọi liên kết giữa các nguyên tử, còn công thức cấu tạo thu gọn lược bớt các gạch nối với H để viết nhanh hơn. Bài này giúp bạn phân biệt, chuyển đổi qua lại và tránh các lỗi hay gặp.
Mục lục giải bài tập Hóa học 10 theo từng chương của cả ba bộ sách Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều, kèm cách học để nắm chắc kiến thức và làm bài nhanh hơn.
C4H8 có 5 đồng phân cấu tạo gồm 3 anken và 2 xicloankan; tính thêm đồng phân hình học cis-trans của but-2-en thì được 6 chất. Bài viết hướng dẫn viết công thức cấu tạo, gọi tên và phân biệt từng đồng phân.
Cách viết công thức Lewis của SO3 theo từng bước: đếm electron hóa trị, xếp nguyên tử, tạo liên kết đôi S=O, kiểm tra điện tích hình thức, kèm bài luyện tập cho SO2, SO3²⁻ và H2SO4.
Tổng hợp công thức tính nồng độ phần trăm C% và các công thức suy ra, cách chuyển đổi sang nồng độ mol, giải bài pha trộn, pha loãng, bài toán sau phản ứng, kèm ví dụ và bài luyện tập có đáp án.
Nguyên tố nhóm IVA có hoá trị cao nhất là 4 nên oxide cao nhất là RO2 và hydroxide tương ứng là H2RO3 (acid yếu). Bài viết hướng dẫn cách suy ra, cách nhớ và luyện tập.
Tổng hợp cách lập phương trình hóa học lớp 8 theo 3 bước, các mẹo cân bằng nhanh và lời giải đầy đủ cho 51 phương trình, 10 dạng tổng quát cùng bài trắc nghiệm.
C2H4 có công thức cấu tạo CH2=CH2, tên là eten (thường gọi etilen) và không có đồng phân nào. Bài viết giải thích vì sao, cách gọi tên và các lỗi dễ nhầm khi làm bài.
C2H4 là ethylene (ethene), alkene đơn giản nhất với công thức cấu tạo CH2=CH2. Bài viết giải thích cấu trúc phân tử, tính chất, điều chế, ứng dụng và có bài tập vận dụng.
Bảng tổng hợp công thức Hóa học lớp 10 chia theo từng nhóm kiến thức, mỗi công thức có ví dụ tự đặt và lỗi sai thường gặp. Cuối bài có mục lục dẫn tới từng công thức chi tiết.
Tổng hợp các cách tính số mol thường gặp trong Hoá học phổ thông: theo khối lượng, thể tích khí, số hạt, nồng độ và theo phương trình hoá học, kèm ví dụ và bài luyện tập có đáp án.
Hướng dẫn viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của HCl theo chương trình hoá học 10 mới, kèm giải thích bản chất liên kết cộng hoá trị phân cực và bài luyện tập.
Tổng hợp công thức tính phần trăm thể tích của từng khí trong hỗn hợp, cách đổi qua số mol, khối lượng, khối lượng mol trung bình và tỉ khối, kèm ví dụ và bài luyện tập có đáp án.
Mục lục giải bài tập SGK Hóa học 10 bộ Cánh diều gồm 18 bài thuộc 7 chủ đề, kèm tóm tắt kiến thức then chốt, ví dụ minh hoạ và cách ôn tập theo từng giai đoạn.
Tổng hợp cách tính bán kính nguyên tử trong tinh thể: từ khối lượng riêng và độ đặc khít, từ cạnh ô mạng, kèm quy luật biến đổi bán kính trong bảng tuần hoàn và bài tập có đáp án.
Hướng dẫn cách viết công thức oxit cao nhất từ số thứ tự nhóm A, kèm bảng oxit của các nguyên tố phổ biến, các trường hợp ngoại lệ và bài tập vận dụng có đáp án.
Amin có công thức phân tử C2H7N có 2 đồng phân: etylamin (bậc I) và đimetylamin (bậc II). Bài viết hướng dẫn cách viết, gọi tên, phân biệt và vận dụng vào bài tập.
Hướng dẫn từng bước viết công thức Lewis của PCl3, kiểm tra quy tắc octet, suy ra dạng hình học, cực tính của phân tử và so sánh với NH3, PCl5.
Công thức cấu tạo của H2SO4 là H–O–S(=O)(=O)–O–H: nguyên tử S ở giữa, liên kết đôi với 2 nguyên tử O và liên kết đơn với 2 nhóm –OH. Bài viết hướng dẫn cách viết, đếm liên kết và vận dụng vào tính chất.
Tóm tắt lý thuyết Bài 13 Hóa học 11 (Kết nối tri thức): thuyết cấu tạo hoá học, công thức cấu tạo, đồng phân, đồng đẳng, kèm mẹo nhớ, lỗi sai thường gặp và bài luyện tập có đáp án.
Công thức Lewis của CS2 gồm nguyên tử C ở giữa nối đôi với hai nguyên tử S, mỗi S còn hai cặp electron không liên kết. Bài viết hướng dẫn cách viết từng bước và phân tích hình dạng, độ phân cực của phân tử.
Tổng hợp 4 quy tắc xác định số oxi hóa, các trường hợp ngoại lệ hay gặp, ví dụ từng bước và bài luyện tập có đáp án để em tự tin làm bài về phản ứng oxi hóa – khử.
CH4 (metan) có nguyên tử C ở giữa, liên kết đơn với 4 nguyên tử H, phân tử dạng tứ diện đều, góc liên kết khoảng 109,5°. Bài viết hướng dẫn viết đúng công thức cấu tạo, giải thích và luyện tập.
Công thức Lewis của CS2 là S=C=S: nguyên tử C ở giữa tạo hai liên kết đôi với hai nguyên tử S, mỗi S còn 2 cặp electron không liên kết. Bài viết hướng dẫn vẽ từng bước và giải thích hình dạng, lai hoá, độ phân cực.
C7H16 là ankan có 9 đồng phân cấu tạo. Bài viết liệt kê công thức cấu tạo, tên gọi từng chất và hướng dẫn cách viết đồng phân không bị sót, không bị trùng.
C4H6 có 4 đồng phân cấu tạo mạch hở (2 ankin và 2 ankađien); nếu tính cả mạch vòng thì có 9 đồng phân. Bài viết hướng dẫn viết công thức, gọi tên, nhận biết và luyện tập.