Giải SGK Hóa học 10 cả 3 bộ sách: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều

Trả lời nhanh

Muốn giải Hóa 10, em chọn đúng bộ sách mình đang học (Kết nối tri thức 23 bài, Chân trời sáng tạo 18 bài, Cánh diều 18 bài) rồi vào từng bài ở mục lục bên dưới. Cả ba bộ đều đi qua 7 mạch nội dung: cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, liên kết hóa học, oxi hóa – khử, năng lượng hóa học, tốc độ phản ứng và halogen.

Hóa học 10 học những gì?

Dù khác tên sách, chương trình Hóa học 10 (GDPT 2018) có chung một “xương sống” kiến thức. Em nắm được xương sống này thì chuyển sang bộ sách nào cũng không bị lạc.

  1. Cấu tạo nguyên tử: proton, neutron, electron; nguyên tố hóa học, đồng vị; lớp, phân lớp, orbital và cấu hình electron.
  2. Bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm; xu hướng biến đổi bán kính, độ âm điện, tính kim loại – phi kim; định luật tuần hoàn.
  3. Liên kết hóa học: quy tắc octet, liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
  4. Phản ứng oxi hóa – khử: số oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa, cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron.
  5. Năng lượng hóa học: phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn.
  6. Tốc độ phản ứng: khái niệm tốc độ, các yếu tố ảnh hưởng (nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc tác).
  7. Nhóm halogen (VIIA): tính chất của F2, Cl2, Br2, I2; hydrogen halide và muối halide.

Chọn bộ sách nào để xem lời giải?

Em xem tên sách ở bìa để chọn đúng. Số bài và cách chia chương của ba bộ có khác nhau, nên đừng lấy số thứ tự bài của bộ này áp sang bộ kia.

Bộ sách Số bài trong mục lục Điểm nhận biết
Kết nối tri thức 23 bài (7 chương) Có bài ôn tập cuối mỗi chương; Bài 1 là Thành phần của nguyên tử
Chân trời sáng tạo 18 bài (7 chương) Bài 1 là Nhập môn hóa học; gộp xu hướng biến đổi tính chất vào một bài
Cánh diều 18 bài (7 chủ đề) Bài 1 là Nhập môn hóa học; có bài riêng về mô hình nguyên tử và orbital

Giải SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức

Xem trang tổng hợp của bộ sách tại: Giải SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức.

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử

  • Bài 1: Thành phần của nguyên tử
  • Bài 2: Nguyên tố hóa học
  • Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
  • Bài 4: Ôn tập chương 1

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

  • Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm
  • Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
  • Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn
  • Bài 9: Ôn tập chương 2

Chương 3: Liên kết hóa học

  • Bài 10: Quy tắc Octet
  • Bài 11: Liên kết ion
  • Bài 12: Liên kết cộng hóa trị
  • Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
  • Bài 14: Ôn tập chương 3

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

  • Bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử
  • Bài 16: Ôn tập chương 4

Chương 5: Năng lượng hóa học

  • Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học
  • Bài 18: Ôn tập chương 5

Chương 6: Tốc độ phản ứng hóa học

  • Bài 19: Tốc độ phản ứng
  • Bài 20: Ôn tập chương 6

Chương 7: Nguyên tố nhóm VIIA – Halogen

  • Bài 21: Nhóm halogen
  • Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide
  • Bài 23: Ôn tập chương 7

Giải SGK Hóa học 10 Chân trời sáng tạo

Xem trang tổng hợp của bộ sách tại: Giải SGK Hóa học 10 Chân trời sáng tạo.

Mở đầu

  • Bài 1: Nhập môn hóa học

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử

  • Bài 2: Thành phần của nguyên tử
  • Bài 3: Nguyên tố hóa học
  • Bài 4: Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

  • Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 6: Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố, thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì và nhóm
  • Bài 7: Định luật tuần hoàn – Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chương 3: Liên kết hóa học

  • Bài 8: Quy tắc octet
  • Bài 9: Liên kết ion
  • Bài 10: Liên kết cộng hóa trị
  • Bài 11: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử

  • Bài 12: Phản ứng oxi hóa – khử và ứng dụng trong cuộc sống

Chương 5: Năng lượng hóa học

  • Bài 13: Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học
  • Bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hóa học

Chương 6: Tốc độ phản ứng hóa học

  • Bài 15: Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
  • Bài 16: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học

Chương 7: Nguyên tố nhóm VIIA – Halogen

  • Bài 17: Tính chất vật lí và hóa học các đơn chất nhóm VIIA
  • Bài 18: Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide

Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều

Xem trang tổng hợp của bộ sách tại: Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều.

Mở đầu

  • Bài 1: Nhập môn hóa học

Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử

  • Bài 2: Thành phần của nguyên tử
  • Bài 3: Nguyên tố hóa học
  • Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
  • Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron

Chủ đề 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

  • Bài 6: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 7: Xu hướng biến đổi một số tính chất của đơn chất, biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất trong một chu kì và trong một nhóm
  • Bài 8: Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chủ đề 3: Liên kết hóa học

  • Bài 9: Quy tắc octet
  • Bài 10: Liên kết ion
  • Bài 11: Liên kết cộng hóa trị
  • Bài 12: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Chủ đề 4: Phản ứng oxi hóa – khử

  • Bài 13: Phản ứng oxi hóa – khử

Chủ đề 5: Năng lượng hóa học

  • Bài 14: Phản ứng hóa học và enthalpy
  • Bài 15: Ý nghĩa và cách tính biến thiên enthalpy phản ứng hóa học

Chủ đề 6: Tốc độ phản ứng hóa học

  • Bài 16: Tốc độ phản ứng hóa học

Chủ đề 7: Nguyên tố nhóm VIIA (nhóm halogen)

  • Bài 17: Nguyên tố và đơn chất halogen
  • Bài 18: Hydrogen halide và hydrohalic acid

Tài liệu học kèm để ôn chắc hơn

  • Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
  • Giải SBT Hóa học 10 – Kết nối tri thức
  • Trắc nghiệm Hóa học 10 – Kết nối tri thức
  • Đề thi Hóa học 10 – Kết nối tri thức
  • Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
  • Chuyên đề dạy thêm Hóa học 10

Cách dùng lời giải để học Hóa 10 hiệu quả

Lời giải chỉ có tác dụng khi em đã tự làm trước. Thầy cô gợi ý quy trình ba bước sau.

  1. Tự làm nháp trước: đọc lý thuyết, làm bài trong 10–15 phút, chưa ra thì đánh dấu lại.
  2. Đối chiếu lời giải: so từng bước, tìm đúng chỗ mình sai (nhầm số oxi hóa, thiếu điều kiện phản ứng, quên đổi đơn vị…).
  3. Làm lại sau 2–3 ngày: bài nào làm lại vẫn sai thì ghi vào sổ “lỗi hay gặp”.

Lỗi sai thường gặp theo chương

Chương Lỗi hay gặp Cách tránh
Cấu tạo nguyên tử Viết cấu hình electron sai thứ tự mức năng lượng Điền theo 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d; viết lại theo lớp khi trình bày
Bảng tuần hoàn Xác định sai nhóm của nguyên tố Nguyên tố s, p: số electron lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm A
Liên kết hóa học Nhầm liên kết ion với cộng hóa trị Kim loại điển hình + phi kim điển hình thường tạo liên kết ion; hai phi kim tạo liên kết cộng hóa trị
Oxi hóa – khử Nhầm chất khử với quá trình khử Chất khử là chất nhường electron, số oxi hóa tăng
Năng lượng hóa học Nhầm dấu của biến thiên enthalpy Tỏa nhiệt: ΔrH < 0; thu nhiệt: ΔrH > 0
Tốc độ phản ứng Cho rằng chất xúc tác bị tiêu hao Chất xúc tác làm tăng tốc độ nhưng được bảo toàn về lượng và chất sau phản ứng
Halogen Quên tính oxi hóa giảm dần từ F2 đến I2 Đơn chất đứng trên đẩy được halogen đứng dưới ra khỏi muối halide

Luyện nhanh 3 câu để kiểm tra nền tảng

Câu 1. Nguyên tử X có Z = 17. Viết cấu hình electron, xác định chu kì, nhóm.

Đáp án: 1s22s22p63s23p5. Có 3 lớp electron nên ở chu kì 3; lớp ngoài cùng có 7 electron nên thuộc nhóm VIIA (là chlorine).

Câu 2. Cho dung dịch chlorine vào dung dịch sodium bromide. Viết phương trình và nêu hiện tượng.

Đáp án: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Dung dịch chuyển từ không màu sang vàng cam do tạo bromine. Cl2 là chất oxi hóa, Br− là chất khử.

Câu 3. Một phản ứng có tổng enthalpy tạo thành của sản phẩm nhỏ hơn tổng enthalpy tạo thành của chất đầu (theo hệ số). Phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

Đáp án: Vì ΔrH = ΣΔfH(sản phẩm) − ΣΔfH(chất đầu) < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt.

Lộ trình ôn tập gợi ý cho năm học 2026–2027

  • Học kì I: thường gồm cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn và liên kết hóa học. Đây là phần nền tảng, em cần học chắc cấu hình electron vì các chương sau đều dùng đến.
  • Học kì II: oxi hóa – khử, năng lượng hóa học, tốc độ phản ứng và halogen. Phần này nhiều bài tính toán, nên luyện đều mỗi tuần.

Lưu ý: phân phối chương trình có thể khác nhau giữa các trường, em bám theo kế hoạch giảng dạy của thầy cô bộ môn.

Cùng chuyên đề: Mục lục khác cùng môn, lớp: Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12; Lý thuyết Hóa học 10 Chân trời sáng tạo: Tóm tắt 18 bài trọng tâm; Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Hóa học 10 có mấy bộ sách và mỗi bộ có bao nhiêu bài?

Hóa học 10 hiện dạy theo ba bộ chính: Kết nối tri thức (23 bài, 7 chương), Chân trời sáng tạo (18 bài) và Cánh diều (18 bài). Số bài khác nhau do cách chia nội dung, không phải do thiếu kiến thức.

Học Hóa 10 sách này có dùng được lời giải của sách kia không?

Kiến thức cốt lõi giống nhau nên có thể tham khảo chéo để hiểu bản chất. Tuy nhiên câu hỏi và số thứ tự bài khác nhau, vì vậy khi làm bài tập về nhà em nên xem lời giải đúng bộ sách mình đang học.

Chương nào của Hóa 10 khó nhất?

Nhiều bạn thấy khó nhất là cấu hình electron – bảng tuần hoàn (cần nhớ quy tắc), oxi hóa – khử (cân bằng phương trình) và năng lượng hóa học (tính biến thiên enthalpy). Chỉ cần luyện đều từng dạng là vượt qua được.

Nên làm gì để không phụ thuộc vào lời giải?

Em tự làm nháp trước, chỉ xem lời giải để đối chiếu từng bước, rồi làm lại bài sai sau vài ngày. Ghi những lỗi hay mắc vào sổ nhỏ và đọc lại trước mỗi bài kiểm tra.