Đồng phân của C2H7N: công thức cấu tạo và gọi tên

Trả lời nhanh

Amin có công thức phân tử C2H7N có 2 đồng phân: CH3CH2NH2 (etylamin, còn gọi etanamin, amin bậc I) và CH3NHCH3 (đimetylamin, N-metylmetanamin, amin bậc II). Không có amin bậc III vì loại amin này cần tối thiểu 3 nguyên tử cacbon.

Nhận dạng C2H7N thuộc loại hợp chất nào

Trước khi viết đồng phân, ta tính độ bất bão hoà: k = (2·2 + 2 + 1 − 7)/2 = 0. Vậy phân tử không có liên kết đôi, liên kết ba hay vòng, chỉ có liên kết đơn.

Hợp chất chứa C, H, N với k = 0 là amin no, đơn chức, mạch hở, có công thức chung CnH2n+3N. Với n = 2 ta được C2H7N.

Ở đề bài chỉ có C, H, N (không có O) nên không thể là muối amoni của axit cacboxylic hay hợp chất nitro. Vì thế “số đồng phân amin” và “tổng số đồng phân” của C2H7N trong chương trình phổ thông là như nhau.

Cách viết đồng phân của C2H7N

Có hai cách quen thuộc, cho cùng kết quả.

Cách 1: Viết khung cacbon rồi gắn nhóm chức

  1. Khung 2 cacbon chỉ có một dạng: C–C (etan, C2H6).
  2. Amin bậc I: thay 1 nguyên tử H của etan bằng nhóm –NH2 → CH3CH2NH2. Etan đối xứng nên chỉ có 1 vị trí thay thế.
  3. Amin bậc II: chèn nhóm –NH– vào giữa liên kết C–C → CH3–NH–CH3.
  4. Amin bậc III: N phải liên kết với 3 gốc hiđrocacbon, tức cần ít nhất 3 C → không tồn tại với C2H7N.

Cách 2: Chia số C vào các gốc gắn với N

Tổng 2 nguyên tử C chia cho các gốc R: (2) → bậc I, gốc C2H5–; (1 + 1) → bậc II, hai gốc CH3–. Không thể chia thành (1 + 1 + 0) cho bậc III vì gốc thứ ba phải có C.

Công thức cấu tạo etylamin và đimetylamin, hai đồng phân amin của C2H7N
Hai đồng phân amin ứng với công thức phân tử C2H7N.

Bảng tên gọi hai đồng phân

Công thức cấu tạo Bậc amin Tên gốc – chức Tên thay thế
CH3CH2NH2 I etylamin etanamin
CH3NHCH3 II đimetylamin N-metylmetanamin

Giải thích cách gọi tên

  • Tên gốc – chức: tên gốc hiđrocacbon + “amin”. Có hai gốc giống nhau thì thêm tiền tố “đi” → đimetylamin.
  • Tên thay thế: tên ankan (bỏ “e” cuối) + “amin”. CH3CH2NH2 là etan → etanamin. Với amin bậc II, chọn mạch chính dài nhất chứa C gắn với N, gốc còn lại là nhóm thế ghi chữ N → N-metylmetanamin.

Mẹo nhớ: “Đi” là hai gốc giống nhau, “N-” là chỉ nhóm thế đính trực tiếp vào nguyên tử nitơ.

Bậc của amin: đếm gì?

Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N, không phải bậc của nguyên tử cacbon như ở ancol.

  • CH3CH2–NH2: N nối 1 gốc C2H5 → bậc I.
  • CH3–NH–CH3: N nối 2 gốc CH3 → bậc II.

Lỗi hay gặp: thấy CH3NHCH3 có “hai nhóm CH3” rồi tưởng là hai đồng phân khác nhau. Thực ra viết xuôi hay ngược đều là một chất.

Tính chất của hai đồng phân

Cả hai đều là chất khí ở điều kiện thường, mùi khai đặc trưng, tan tốt trong nước. Dung dịch có tính bazơ yếu nên làm quỳ tím chuyển xanh, phenolphtalein chuyển hồng. Do nhóm ankyl đẩy electron, các amin béo này có tính bazơ mạnh hơn NH3.

Phản ứng với axit

CH3CH2NH2 + HCl → CH3CH2NH3Cl (etylamoni clorua)

(CH3)2NH + HCl → (CH3)2NH2Cl (đimetylamoni clorua)

Phản ứng cháy

4C2H7N + 15O2 → 8CO2 + 14H2O + 2N2 (nhiệt độ cao). Hiện tượng: cháy toả nhiều nhiệt, sản phẩm gồm khí CO2, hơi nước và khí N2.

Cách phân biệt (tham khảo, mức nâng cao)

Amin bậc I béo tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường giải phóng khí N2: C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2↑ + H2O. Amin bậc II không cho khí này. Vì vậy có thể phân biệt hai đồng phân bằng hiện tượng sủi bọt khí. Phần này thường chỉ gặp ở bài thi nâng cao.

Về nhiệt độ sôi: amin bậc I có hai liên kết N–H nên tạo liên kết hiđro liên phân tử mạnh hơn, do đó etylamin sôi cao hơn đimetylamin (khoảng 17 °C so với khoảng 7 °C).

Mở rộng: số đồng phân amin no, đơn chức CnH2n+3N

Công thức Số đồng phân amin Phân bố theo bậc
CH5N 1 1 bậc I
C2H7N 2 1 bậc I, 1 bậc II
C3H9N 4 2 bậc I, 1 bậc II, 1 bậc III
C4H11N 8 4 bậc I, 3 bậc II, 1 bậc III

Với C3H9N gồm: propylamin, isopropylamin (propan-2-amin), etylmetylamin, trimetylamin. Học sinh hay hỏi “C2H7N có mấy amin bậc III?” – đáp án là 0, vì trimetylamin (CH3)3N đã có 3 C, ứng với C3H9N.

Những lỗi sai thường gặp

  • Viết thêm đồng phân “CH3–CH(NH2)–CH3” cho C2H7N: sai, chất này có 3 C.
  • Tính nhầm số H: nhóm –NH2 mang 2 H, –NH– mang 1 H. Luôn đếm lại tổng H bằng 7.
  • Gọi tên amin bậc II thiếu chữ N (viết “1-metylmetanamin”): sai, nhóm thế gắn trên N phải ghi N-.
  • Nghĩ C2H7N có thể là hợp chất có vòng hoặc liên kết bội: không, vì k = 0.

Bài tập luyện tập có đáp án

Bài 1. Cho 4,5 gam amin C2H7N tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Tính khối lượng muối thu được.

Giải: M = 45 → n = 4,5/45 = 0,1 mol. Muối C2H8NCl (M = 81,5) có 0,1 mol → m = 8,15 gam. (Kiểm tra bảo toàn khối lượng: 4,5 + 0,1·36,5 = 8,15 gam.)

Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp hai đồng phân của C2H7N. Tính số mol mỗi sản phẩm CO2, H2O, N2.

Giải: Mỗi mol amin cho 2 mol CO2, 3,5 mol H2O, 0,5 mol N2. Với 0,2 mol: CO2 0,4 mol; H2O 0,7 mol; N2 0,1 mol.

Bài 3. Cho 9 gam hỗn hợp hai đồng phân C2H7N phản ứng hết với HCl. Khối lượng muối là bao nhiêu?

Giải: n amin = 9/45 = 0,2 mol = n HCl. m muối = 9 + 0,2·36,5 = 16,3 gam. Cách này không cần biết tỉ lệ hai chất vì cùng khối lượng mol.

Bài 4. Viết các đồng phân amin của C3H9N và cho biết bậc của từng chất.

Giải: CH3CH2CH2NH2 (bậc I); CH3CH(NH2)CH3 (bậc I); CH3CH2NHCH3 (bậc II); (CH3)3N (bậc III). Tổng 4 đồng phân.

Tóm tắt cần nhớ

  • C2H7N là amin no, đơn chức, mạch hở (k = 0).
  • Có 2 đồng phân: etylamin (bậc I) và đimetylamin (bậc II).
  • Không có amin bậc III; không có đồng phân khác loại như muối amoni.
  • M = 45; cả hai chất đều làm xanh quỳ tím và tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1 : 1.

Câu hỏi thường gặp

C2H7N có bao nhiêu đồng phân amin?

C2H7N có 2 đồng phân amin: CH3CH2NH2 (etylamin, bậc I) và CH3NHCH3 (đimetylamin, bậc II).

C2H7N có amin bậc III không?

Không. Amin bậc III cần N liên kết với 3 gốc hiđrocacbon, tức ít nhất 3 nguyên tử C. Trimetylamin (CH3)3N có công thức C3H9N.

Gọi tên CH3NHCH3 như thế nào?

Theo tên gốc – chức là đimetylamin; theo tên thay thế là N-metylmetanamin. Chữ N chỉ nhóm metyl gắn trực tiếp vào nguyên tử nitơ.

Làm sao phân biệt etylamin và đimetylamin?

Ở mức nâng cao, cho tác dụng với axit nitrơ (HNO2) ở nhiệt độ thường: etylamin bậc I giải phóng khí N2, còn đimetylamin bậc II thì không sủi bọt khí.