Trả lời nhanh
Công thức Hóa học lớp 10 xoay quanh bảy nhóm: thành phần nguyên tử (Z, N, A), nguyên tử khối trung bình, quy luật bảng tuần hoàn (oxit cao nhất R2On, hợp chất khí RH8−n), hiệu độ âm điện, số oxi hóa và bảo toàn electron, tính nhanh khối lượng muối, cùng tốc độ phản ứng – cân bằng hóa học. Bài này gom các công thức đó kèm ví dụ giải nhanh.
Học Hóa 10 mà chỉ thuộc công thức thì chưa đủ, em cần biết công thức dùng khi nào và hay sai ở đâu. Vì vậy mỗi nhóm dưới đây đều có một ví dụ nhỏ do thầy tự đặt để em kiểm tra cách áp dụng. Phần cuối là mục lục dẫn tới từng bài công thức chi tiết.
1. Công thức về thành phần nguyên tử và ion
- Nguyên tử trung hòa: số proton (P) = số electron (E) = số hiệu nguyên tử Z.
- Số khối: A = Z + N (N là số neutron).
- Tổng số hạt trong nguyên tử: S = 2Z + N.
- Ion Xn+: số electron = Z − n. Ion Xm−: số electron = Z + m. Số proton và neutron không đổi.
- Điều kiện bền (với Z ≤ 82): Z ≤ N ≤ 1,52Z, nên 3,5Z ≤ S ≤ 3,52Z.
Ví dụ: nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Ta có 2Z + N = 52 và 2Z − N = 16, suy ra Z = 17, N = 18, A = 35. X là clo.
Lỗi hay gặp: quên rằng “hạt mang điện” gồm cả proton và electron nên phải tính 2Z, không phải Z.
2. Nguyên tử khối trung bình và phần trăm đồng vị
Với nguyên tố có hai đồng vị, số khối A1, A2 và phần trăm số nguyên tử a%, b%:
Ā = (a·A1 + b·A2) / 100, với a + b = 100.
Ví dụ: clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình 35,5. Gọi x là % của 35Cl thì 35x + 37(100 − x) = 3550, suy ra x = 75. Vậy 35Cl chiếm 75%, 37Cl chiếm 25%.
Mẹo: dùng sơ đồ đường chéo. Hiệu của Ā với số khối đồng vị này cho tỉ lệ của đồng vị kia: (37 − 35,5) : (35,5 − 35) = 1,5 : 0,5 = 3 : 1.
3. Bán kính và thể tích nguyên tử
- Thể tích 1 mol nguyên tử (kể cả khe rỗng) = M / D (cm3), D là khối lượng riêng.
- Thể tích thực của 1 nguyên tử = (M / D) · (độ đặc khít) / NA, với NA = 6,022·1023.
- Nguyên tử coi là hình cầu: V = (4/3)πr3, suy ra r = ∛(3V / 4π).
Ví dụ: đồng có M = 64, D = 8,96 g/cm3, độ đặc khít 74%. Thể tích thực của 1 mol nguyên tử là 64/8,96 × 0,74 ≈ 5,29 cm3. Mỗi nguyên tử có V ≈ 8,78·10−24 cm3, nên r ≈ 1,28·10−8 cm = 0,128 nm.
Lỗi hay gặp: quên nhân độ đặc khít, hoặc đổi sai đơn vị giữa cm, nm và Å (1 nm = 10 Å = 10−7 cm).
4. Quy luật trong bảng tuần hoàn
Với nguyên tố nhóm A thuộc nhóm số n (n là số thứ tự nhóm, cũng là số electron lớp ngoài cùng):
| Nhóm | IVA | VA | VIA | VIIA |
|---|---|---|---|---|
| Oxit cao nhất R2On | RO2 | R2O5 | RO3 | R2O7 |
| Hợp chất khí với H: RH8−n | RH4 | RH3 | H2R | HR |
| Ví dụ nguyên tố | Si | P | S | Cl |
| Hiđroxit cao nhất | H2SiO3 | H3PO4 | H2SO4 | HClO4 |
Cách dùng ngược: nếu oxit cao nhất chứa a% oxi thì lập phương trình theo khối lượng, tìm R, rồi đối chiếu bảng. Ví dụ hợp chất khí với hiđro của R có 5,88% H về khối lượng: R có dạng H2R, 2/(2 + R) = 0,0588, suy ra R = 32 (lưu huỳnh).
Hai nguyên tố liên tiếp:
- Hai nguyên tố cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp: hiệu số hiệu nguyên tử ZB − ZA bằng 8 (nhóm IA, IIA khi từ chu kì 2 lên 3 hoặc 3 lên 4) hoặc 18 (các nhóm IIIA–VIIIA khi từ chu kì 3 lên 4).
- Hai nguyên tố ở hai nhóm A liên tiếp, cùng chu kì: ZB = ZA + 1.
Ví dụ: A, B cùng nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tổng Z = 32. Với ZB − ZA = 8 ta có ZA = 12 (Mg), ZB = 20 (Ca).
5. Hiệu độ âm điện và loại liên kết
Δχ = |χA − χB|. Quy ước thường dùng trong SGK:
| Δχ | Loại liên kết |
|---|---|
| 0 ≤ Δχ < 0,4 | Cộng hóa trị không phân cực |
| 0,4 ≤ Δχ < 1,7 | Cộng hóa trị phân cực |
| Δχ ≥ 1,7 | Ion |
Ví dụ: Cl2 có Δχ = 0 (không cực). HCl có Δχ = 3,16 − 2,20 = 0,96 (phân cực). NaCl có Δχ = 3,16 − 0,93 = 2,23 (ion). Nhớ rằng đây là quy ước gần đúng; một vài hợp chất sát ngưỡng vẫn cần xét thêm bản chất liên kết.
6. Số oxi hóa và bảo toàn electron
- Đơn chất: số oxi hóa bằng 0. Trong hợp chất: tổng số oxi hóa các nguyên tử bằng 0. Trong ion: tổng bằng điện tích ion.
- Thường gặp: H là +1, O là −2 (trừ peoxit, OF2), kim loại nhóm IA là +1, nhóm IIA là +2.
- Bảo toàn electron: tổng số mol electron chất khử nhường = tổng số mol electron chất oxi hóa nhận.
Ví dụ 1: số oxi hóa Cr trong K2Cr2O7: 2(+1) + 2x + 7(−2) = 0, suy ra x = +6.
Ví dụ 2: hòa tan 2,7 g Al trong H2SO4 đặc, nóng, sản phẩm khử duy nhất là SO2. Al (0,1 mol) nhường 0,3 mol e. Mỗi SO2 nhận 2e (S+6 → S+4), nên n(SO2) = 0,15 mol, V = 3,36 lít (đktc).
Lỗi hay gặp: viết sai số e trao đổi, ví dụ Fe lên Fe3+ hay Fe2+ phụ thuộc chất oxi hóa (Cl2, HNO3 cho Fe3+; HCl, S cho Fe2+).
7. Tính nhanh khối lượng muối
| Phản ứng | Công thức |
|---|---|
| Kim loại + HCl | mmuối = mKL + 71·n(H2) |
| Oxit kim loại + HCl | mmuối = moxit + 27,5·n(HCl) = moxit + 55·n(H2O) |
| Kim loại + H2SO4 loãng | mmuối = mKL + 96·n(H2) |
| Oxit kim loại + H2SO4 loãng | mmuối = moxit + 80·n(H2SO4) |
| Kim loại + H2SO4 đặc, sản phẩm khử SO2 | mmuối = mKL + 96·n(SO2) |
Vì sao đúng? Mỗi mol H2 tạo ra từ 2 mol H+ thì kéo theo 2 mol Cl− (71 g) hoặc 1 mol SO42− (96 g) vào muối. Với oxit, mỗi nguyên tử O (16) được thay bằng 2Cl (71) hoặc SO4 (96), nên khối lượng tăng 55 hoặc 80.
Ví dụ: 8,0 g hỗn hợp Mg, Fe tan hết trong HCl dư, thu 4,48 lít H2 (đktc, 0,2 mol). Khối lượng muối = 8,0 + 71 × 0,2 = 22,2 g.
8. SO2, H2S tác dụng với dung dịch kiềm
Đặt T = n(OH−) / n(SO2). Lưu ý n(OH−) = n(NaOH) + 2n(Ba(OH)2) + …
- T ≤ 1: chỉ tạo muối axit (HSO3−), SO2 có thể dư.
- 1 < T < 2: tạo cả hai muối HSO3− và SO32−.
- T ≥ 2: chỉ tạo muối trung hòa SO32−, kiềm có thể dư.
H2S làm tương tự, thay bằng HS− và S2−.
Ví dụ: dẫn 0,1 mol SO2 vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH. T = 1,5 nên có hai muối. Gọi x = n(NaHSO3), y = n(Na2SO3): x + y = 0,1 và x + 2y = 0,15, suy ra x = y = 0,05 mol.
9. Năng lượng hóa học (chương trình mới)
- Theo năng lượng liên kết: ΔrH = ΣEb(chất đầu) − ΣEb(sản phẩm).
- Theo nhiệt tạo thành: ΔrH = ΣΔfH(sản phẩm) − ΣΔfH(chất đầu).
Ví dụ (số liệu giả định gần thực tế): H2 + Cl2 → 2HCl với Eb(H–H) = 436, Eb(Cl–Cl) = 243, Eb(H–Cl) = 431 kJ/mol. ΔrH = 436 + 243 − 2×431 = −183 kJ, phản ứng tỏa nhiệt.
Mẹo nhớ: hai công thức “ngược chiều” nhau. Năng lượng liên kết lấy chất đầu trừ sản phẩm (bẻ liên kết cần năng lượng); nhiệt tạo thành lấy sản phẩm trừ chất đầu.
10. Tốc độ phản ứng và hằng số cân bằng
- Tốc độ trung bình: v̄ = |ΔC| / Δt, đơn vị mol/(L·s).
- Phản ứng đơn giản aA + bB → sản phẩm: v = k·[A]a·[B]b.
- Ảnh hưởng nhiệt độ: v2/v1 = γ(t2 − t1)/10, γ là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.
- Với aA + bB ⇌ cC + dD: KC = [C]c[D]d / ([A]a[B]b). Chất rắn và dung môi không viết vào biểu thức.
Ví dụ 1: γ = 2, tăng nhiệt độ từ 30 °C lên 60 °C thì tốc độ tăng 23 = 8 lần.
Ví dụ 2: H2 + I2 ⇌ 2HI, lúc cân bằng [H2] = [I2] = 0,2 M, [HI] = 0,8 M. KC = 0,82 / (0,2 × 0,2) = 16.
Lỗi hay gặp: quên số mũ bằng hệ số cân bằng, hoặc đảo tử – mẫu (sản phẩm luôn ở tử số).
Bài luyện tập có đáp án
- Nguyên tố Br có hai đồng vị 79Br và 81Br với nguyên tử khối trung bình 79,92. Tính phần trăm mỗi đồng vị.
Đáp án: gọi x% là 79Br: 79x + 81(100 − x) = 7992, suy ra x = 54. Vậy 79Br chiếm 54%, 81Br chiếm 46%. - Hòa tan 11,6 g hỗn hợp Fe, Mg vào H2SO4 loãng dư thu 6,72 lít H2 (đktc). Tính khối lượng muối sunfat.
Đáp án: n(H2) = 0,3 mol; m = 11,6 + 96 × 0,3 = 40,4 g. - Dẫn 0,2 mol H2S vào 0,5 mol NaOH. Muối nào tạo thành, bao nhiêu mol?
Đáp án: T = 2,5 ≥ 2 nên chỉ có Na2S: 0,2 mol, NaOH còn dư 0,1 mol.
Mục lục công thức Hóa học lớp 10 chi tiết
Chọn bài để xem phương pháp giải đầy đủ và bài tập có lời giải:
- Công thức xác định thành phần nguyên tử
- Công thức xác định thành phần các hạt trong ion
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình
- Công thức tính phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị
- Công thức tính bán kính nguyên tử
- Công thức tính thể tích nguyên tử
- Công thức oxit cao nhất, hợp chất khí với hiđro các nguyên tố nhóm A
- Công thức hiđroxit cao nhất
- Xác định hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp trong cùng một nhóm A
- Xác định hai nguyên tố thuộc hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì
- Công thức tính hiệu độ âm điện
- Công thức xác định số oxi hóa
- Công thức bảo toàn electron
- Tính nhanh khối lượng muối clorua tạo thành sau phản ứng
- Tính nhanh khối lượng muối sunfat
- Tính nhanh số mol OH<sup>−</sup> khi cho SO<sub>2</sub> với dung dịch kiềm
- Tính nhanh số mol OH<sup>−</sup> khi cho H<sub>2</sub>S tác dụng với dung dịch kiềm
- Công thức tính tốc độ phản ứng
- Công thức tính hằng số cân bằng
Công thức Hóa học các lớp khác và nội dung bổ trợ
- Tổng hợp công thức Hóa học lớp 8 + 9
- Tổng hợp công thức Hóa học lớp 11
- Tổng hợp công thức Hóa học lớp 12
- Cấu hình electron của các nguyên tố
- Cấu hình electron các ion thường gặp
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp
- Cách đọc danh pháp hóa học
- Cách nhận biết các chất hóa học thường gặp
- Tổng hợp kiến thức môn Hóa học
Cùng chuyên đề: Bài nằm trong mục lục Giải SGK Hóa học 10 Cánh diều: lời giải đủ 18 bài, 7 chủ đề. Bài sau: Tổng hợp công thức Hóa học quan trọng thường gặp từ lớp 8 đến lớp 12.
Câu hỏi thường gặp
Công thức hóa 10 gồm những phần chính nào?
Gồm thành phần nguyên tử và đồng vị, quy luật bảng tuần hoàn, độ âm điện và liên kết, số oxi hóa – bảo toàn electron, tính nhanh khối lượng muối, SO2/H2S với kiềm, năng lượng hóa học, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.
Công thức tính nhanh khối lượng muối clorua khi kim loại tác dụng HCl là gì?
m muối = m kim loại + 71 × n(H2). Mỗi mol H2 sinh ra kéo theo 2 mol Cl− (71 g) vào muối.
Khi nào chất tạo muối axit, khi nào tạo muối trung hòa với SO2 và kiềm?
Tính T = n(OH−)/n(SO2). T ≤ 1 tạo muối axit; 1 < T < 2 tạo hai muối; T ≥ 2 tạo muối trung hòa.
Cách phân biệt liên kết ion và cộng hóa trị bằng độ âm điện?
Δχ < 0,4: cộng hóa trị không cực; 0,4 ≤ Δχ < 1,7: cộng hóa trị phân cực; Δχ ≥ 1,7: liên kết ion. Đây là quy ước gần đúng thường dùng trong SGK.